Đào tạo Trung học phổ thông chuyên
Trang chủ   >  ĐÀO TẠO  >   Đào tạo Trung học phổ thông chuyên  >  
Đào tạo hệ Trung học Phổ thông chuyên

Đại học Quốc gia Hà Nội có 02 Trường Trung học Phổ thông (THPT) chuyên là trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên thuộc trường Đại học Khoa học Tự nhiên gồm có 5 khối: Toán học, Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học; trường THPT chuyên Ngoại ngữ thuộc trường Đại học Ngoại ngữ với 6 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật. Cả hai trường THPT chuyên đều được tuyển sinh trong toàn quốc.

"Nhân tài là nguyên khí quốc gia". Việc phát hiện, đào tạo, sử dụng người tài luôn luôn là điều quan tâm của các nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nước ta. Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng là người đầu tiên đề xuất việc thành lập các lớp đào tạo học sinh năng khiếu. Các thành tích đào tạo của các khối Chuyên Tổng hợp, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (nay là Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội), Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội (nay là Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội) hay của nhiều tỉnh trên khắp đất nước trong các kỳ thi quốc tế hay sự trưởng thành của nhiều thế hệ học sinh các trường chuyên trong hơn 50 năm qua là các ví dụ minh họa có sức thuyết phục nhất cho một quyết định đúng, sáng tạo, độc đáo sống mãi cùng với thời gian, và các thành tích trên sẽ minh hoạ một phần không nhỏ cho tầm quan trọng của chính sách đào tạo nhân tài Quốc gia đang được Đảng ta đề xuất và thực hiện.

1. Lịch sử hình thành các trường THPT chuyên trong ĐHQGHN

Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ khởi đầu là khối phổ thông chuyên ngoại ngữ thuộc Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội được thành lập theo quyết định số 488/KH ngày 21/6/1969 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục. Trường được chính thức thành lập theo Điều lệ Trường của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại quyết định số 1844/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2009 của UBND thành phố Hà Nội. Theo quyết định này, trường THPT Chuyên Ngoại ngữ thuộc hệ thống các trường công lập nằm trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trường chịu sự quản lý của Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất và tài chính, chịu sự quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về chương trình, kế hoạch giảng dạy, thi tốt nghiệp THPT và cấp bằng tốt nghiệp.

Tháng 9 năm 1965, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định giao nhiệm vụ phát hiện và đào tạo học sinh năng khiếu Toán học bậc THPT cho Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Cũng từ đó, các lớp chuyên Toán, Vật lý, Tin học, Hóa học và Sinh học của trường dần dần được hình thành và phát triển. Đến năm 1998, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã có 4 khối THPT chuyên thuộc các khoa Toán - Cơ - Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học của trường. Đến năm 2010, phù hợp với chiến lược phát triển hệ thống các trường THPT chuyên của Chính phủ, Trường THPT chuyên KHTN được thành lập (trên cơ sở thống nhất các Khối THPT chuyên của trường) theo Quyết định số: 2695/QĐ-UBND ngày 14/6/2010 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội.

2. Thành tích đào tạo THPT chuyên

Trường THPT chuyên Ngoại ngữ và trường THPT chuyên KHTN đã trở thành cái nôi phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu của cả nước. Thương hiệu và uy tín của hai trường ở trong và ngoài nước được khẳng định bởi chất lượng đào tạo. Học sinh của hai trường thực sự đóng vai trò nòng cốt của các đội tuyển học sinh giỏi quốc gia, đội tuyển quốc gia đi thi Olympic quốc tế. Nhiều học sinh đã đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, hai lần đoạt huy chương vàng, bạc trong kỳ thi Olympic quốc tế. Một số học sinh sau này đã trở thành những nhà khoa học nổi tiếng. Đây còn là nguồn cung cấp sinh viên xuất sắc cho các trường đại học nổi tiếng trong và ngoài nước, cho các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao. Những năm gần đây, kể từ khi thực hiện ba chung trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy, Trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên và THPT Chuyên ngoại ngữ luôn đứng đầu cả nước về kết quả tham dự kỳ thi của học sinh. Thành tích đào tạo học sinh giỏi cụ thế như sau:

2.1. Trường THPT chuyên KHTN

Môn Toán học:

Suốt từ năm 1974 đến nay, các học sinh của Khối chuyên Toán, Khoa Toán, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội đều là các thành viên nòng cốt của đội tuyển quốc gia tham dự Olympic Toán quốc tế. Các học sinh của khối đã đoạt 72 Huy chương Olympic Toán quốc tế trên tổng số 237 Huy chương của cả nước, trong đó có 27 Huy chương Vàng trên 60 Huy chương Vàng của Việt Nam. Trong các kỳ thi Olympic Toán quốc tế, có nhiều học sinh của khối dự thi hai năm liền đều đạt Huy chương Vàng như Ngô Bảo Châu, Đào Hải Long, Ngô Đắc Tuấn, Lê Hùng Việt Bảo và Nguyễn Thế Hoàn và có những học sinh đã đạt điểm tuyệt đối 42/42 như Ngô Bảo Châu, Đỗ Quốc Anh và Lê Hùng Việt Bảo. Nhiều học sinh của khối tham dự các kỳ thi Olympic Toán quốc tế nay đã trở thành các nhà khoa học, chuyên gia trên thế giới như Đàm Thanh Sơn đạt Huy chương Vàng Olympic Toán quốc tế năm 1984 nay là Giáo sư Vật lý tại Khoa Vật lý, Trường Đại học Chicago ở Hoa Kỳ; Ngô Bảo Châu đạt Huy chương Vàng Olympic Toán các năm 1988 và 1989 hiện đang là Giáo sư Toán học tại Khoa Toán của Trường Đại học Chicago, Hoa Kỳ, đồng thời là Giám đốc khoa học Viện nghiên cứu cao cấp về Toán của Việt Nam. Đặc biệt năm 2010, GS. Ngô Bảo Châu đã đạt giải thưởng cao quý nhất cho những người làm Toán trên thế giới đó là Huy chương Fields.

Môn Vật lý:

Bắt đầu từ năm 1995, học sinh Khối chuyên Vật lý thường chiếm tỉ lệ đa số trong đội tuyển học sinh Việt Nam tham dự Olympic Vật lý quốc tế. Đặc biệt năm 1999, cả 5 học sinh của đội tuyển Vật lý Việt Nam tham gia kỳ thi Olympic Vật lý quốc tế tại Italia đều là của khối. Các năm 2001 và 2005 có 4 học sinh Khối chuyên Vật lý được chọn vào đội tuyển quốc gia. Nhiều học sinh chuyên Lý là thành viên đội tuyển Vật lý quốc gia, tham dự Olympic Vật lý quốc tế hai lần (năm lớp 11 và lớp 12) như: Trần Thế Trung, Nguyễn Đức Trung Kiên, Bùi Văn Điệp, Đặng Ngọc Dương, Đỗ Hoàng Anh. Đặc biệt, phải kể đến thành tích của em Trần Thế Trung (Nauy, 1996) nhận Huy chương Vàng và trước đó, năm 1995, khi đang là học sinh lớp 11 em đã nhận giải thưởng đặc biệt cho 1 bài thi lý thuyết xuất sắc nhất trong Olympic Vật lý quốc tế tổ chức tại Australia. Em Nguyễn Bảo Trung với chuỗi thành tích liên tiếp trong năm 2001: giải Nhất quốc gia, Huy chương Bạc Olympic Châu Á, Huy chương Vàng Olympic Vật lý quốc tế và nay đang là cán bộ giảng dạy của nhà trường. Em Đặng Ngọc Dương 3 lần lên nhận giải tại Bali (Indonesia, 2002): đạt Huy chương Vàng; thí sinh đạt tổng điểm cao nhất; thí sinh có bài thi thực nghiệm xuất sắc nhất. Em Đỗ Hoàng Anh, người được mệnh danh là “Vua huy chương” vì trong hai năm 2007 và 2008 đã đạt giải Nhất và giải Nhì quốc gia, đồng thời hiện đang nắm giữ kỷ lục Việt Nam về số lần dự thi Olympic Vật lý Châu Á và quốc tế với 4 lần đi thi, đạt 2 Huy chương Vàng, 1 Huy chương Bạc và 1 Huy chương Đồng. Đến nay Khối chuyên Vật lý đã đạt được 58 giải trong các kỳ thi Olimpic Vật lý quốc tế và Châu Á, gồm 8 Huy chương Vàng, 23 Huy chương Bạc và 27 Huy chương Đồng.

Môn Hóa học:

Năm 1996, đoàn học sinh Việt nam lần đầu tiên tham dự kỳ thi Olympic Hoá học tại Matxcova, từ đó đến nay các học sinh Khối chuyên Hoá đã đạt được 12 Huy chương Vàng (trong tổng số 22 Huy chương Vàng của Việt Nam), 9 Huy chương Bạc và 3 Huy chương Đồng tại các kỳ thi Olympic Hóa học quốc tế. Đặc biệt có em Vũ Minh Châu, Đinh Quang Hiếu và Phạm Đức Anh hai năm liền đạt Huy chương Vàng.

Môn Tin học:

Kể từ khi tham gia Olympic Tin học quốc tế lần đầu tiên năm 1989 các học sinh Khối chuyên Toán và sau là Khối chuyên Toán - Tin đã mang về cho đất nước 46 Huy chương trong các kỳ thi Olympic Tin học quốc tế, trong đó có 8 Huy chương Vàng. Đặc biệt, Nguyễn Ngọc Huy đã hai lần đạt Huy chương Vàng các năm 1999 tại Thổ Nhĩ Kỳ và năm 2000 tại Trung Quốc, Phan Đức Nhật Minh một lần Huy chương Bạc và một lần Huy chương Vàng và Phạm Bảo Sơn hai lần đạt Huy chương Bạc. Năm 2003 và 2015 toàn bộ đội tuyển Việt Nam dự thi Olympic Tin học tại Hoa Kỳ và Kazakhstan đều là học sinh của lớp chuyên Tin của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và đều được giải.

Môn Sinh học:

Các lớp chuyên trẻ nhất trong Trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên là chuyên Sinh học, năm 1998 Khối chuyên Sinh học được thành lập và là một bộ môn của Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Tuy là một khối chuyên mới thành lập, nhưng các học sinh của khối cũng đã đạt được nhiều thành tích vẻ vang. Từ năm 2001 đến nay các học sinh Khối chuyên Sinh học đã mang về cho khối 15 Huy chương Olympic Sinh học quốc tế (2 Huy chương Vàng, 2 Huy chương Bạc và 11 Huy chương Đồng). Đặc biệt học sinh Nguyễn Phương Thảo đã giành Huy chương Bạc năm 2017 và Huy chương Vàng 2018 với số điểm cao nhất –The first Winner của Cuộc thi IBO 2018 tại Iran.

THÀNH TÍCH THI OLYMPIC QUỐC TẾ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 

TT

Họ và tên

Huy chương

Môn đạt giải

Năm đạt giải

Quốc gia đăng cai

Môn Toán

1

Hoàng Lê Minh

Vàng

Toán

1974

Germany

2

Đặng Hoàng Trung

Bạc

Toán

1974

 

3

Nguyễn Minh Đức

Bạc

Toán

1975

Bulgaria

4

Phan Vũ Diễm Hằng

Đồng

Toán

1975

 

5

Nguyễn Long

Đồng

Toán

1975

 

6

Nguyễn Thị Thiều Hoa

Bạc

Toán

1976

Austria

7

Phạm Ngọc Anh Cương

Bạc

Toán

1979

England

8

Trần Minh

Bạc

Toán

1982

Hungary

9

Nguyễn Hữu Hoan

Đồng

Toán

1982

 

10

Đàm Thanh Sơn

Vàng

Toán

1984

Czechoslovakia

11

Nguyễn Tiến Dũng

Vàng

Toán

1985

Finland

12

Phùng Hồ Hải

Đồng

Toán

1986

Poland

13

Nguyễn Tuấn Trung

Đồng

Toán

1986

 

14

Đoàn Quốc Chiến

Đồng

Toán

1987

Cuba

15

Nguyễn Hữu Tuấn

Đồng

Toán

1987

 

16

Ngô Bảo Châu

Vàng

Toán

1988

Australia

17

Ngô Bảo Châu

Vàng

Toán

1989

Germany

18

Bùi Hải Hưng

Bạc

Toán

1989

 

19

Hà Huy Minh

Đồng

Toán

1989

 

20

Phạm Xuân Du

Bạc

Toán

1990

China

21

Hà Huy Tài

Bạc

Toán

1991

Sweden

22

Nguyễn Hải Hà

Đồng

Toán

1991

 

23

Nguyễn Xuân Đào

Vàng

Toán

1992

Russia

24

Nguyễn Thành Công

Bạc

Toán

1992

 

25

Nguyễn Quốc Khánh

Bạc

Toán

1992

 

26

Nguyễn Thùy Linh

Đồng

Toán

1992

 

27

Nguyễn Chu Gia Vượng

Vàng

Toán

1993

Turkey

28

Đào Hải Long

Vàng

Toán

1994

Hong kong

29

Trần Ngọc Nam

Bạc

Toán

1994

 

30

Nguyễn Quí Tuấn

Bạc

Toán

1994

 

31

Tô Đông Vũ

Bạc

Toán

1994

 

32

Nguyễn Chu Gia Vượng

Bạc

Toán

1994

 

33

Đào Hải Long

Vàng

Toán

1995

Canada

34

Ngô Đắc Tuấn

Vàng

Toán

1995

 

35

Nguyễn Thế Trung

Bạc

Toán

1995

 

36

Phạm Quang Tuấn

Bạc

Toán

1995

 

37

Nguyễn Thái Hà

Vàng

Toán

1996

India

38

Ngô Đắc Tuấn

Vàng

Toán

1996

 

39

Phạm Lê Hùng

Bạc

Toán

1996

 

40

Đỗ Quốc Anh

Đồng

Toán

1996

 

41

Đỗ Quốc Anh

Vàng

Toán

1997

Argentina

42

Phạm Lê Hùng

Bạc

Toán

1997

 

43

Nguyễn Anh Tú

Bạc

Toán

1997

 

44

Phạm Huy Tùng

Bạc

Toán

1998

Taiwan

45

Đào Thị Thu Hà

Đồng

Toán

1998

 

46

Bùi Mạnh Hùng

Vàng

Toán

1999

Romania

47

Phạm Trần Quân

Bạc

Toán

1999

 

48

Nguyễn Trung Tú

Bạc

Toán

1999

 

49

Nguyễn Minh Hoài

Vàng

Toán

2000

Korea

50

Bùi Viết Lộc

Vàng

Toán

2000

 

51

Đỗ Đức Nhật Quang

Vàng

Toán

2000

 

52

Cao Vũ Dân

Bạc

Toán

2000

 

53

Lê Anh Vinh

Bạc

Toán

2001

USA

54

Phạm Hồng Việt

Bạc

Toán

2002

England

55

Lê Hùng Việt Bảo

Vàng

Toán

2003

Japan

56

Lê Hùng Việt Bảo

Vàng

Toán

2004

Greece

57

Phạm Kim Hùng

Vàng

Toán

2004

 

58

Phạm Kim Hùng

Bạc

Toán

2005

Mexico

59

Nguyễn Trường Thọ

Đồng

Toán

2005

 

60

Hoàng Mạnh Hùng

Vàng

Toán

2006

Slovenia

61

Đặng Bảo Đức

Đồng

Toán

2006

 

62

Đỗ Xuân Bách

Vàng

Toán

2007

Vietnam

63

Phạm Duy Tùng

Vàng

Toán

2007

 

64

Hà Khương Duy

Vàng

Toán

2009

Germany

65

Vũ Đình Long

Bạc

Toán

2010

Kazakhstan

66

Nguyễn Minh Hiếu

Đồng

Toán

2010

 

67

Trần Đăng Phúc

Bạc

Toán

2013

Colombia

68

Nguyễn Thế Hoàn

Vàng

Toán

2014

South Africa

69

Nguyễn Thế Hoàn

Vàng

Toán

2015

Thailand

70

Nguyễn Tuấn Hải Đăng

Bạc

Toán

2015

 

71

Nguyễn Quang Bin

Vàng

Toán

2018

Romania

72

Trương Mạnh Tuấn

Đồng

Toán

2018

 

Môn Tin

1

Nguyễn Anh Linh

Đồng

Tin

1989

Bulgaria

2

Trần Hoài Linh

Bạc

Tin

1990

Belarus

3

Nguyễn Anh Linh

Đồng

Tin

1990

 

4

Nguyễn Việt Hà

Đồng

Tin

1990

 

5

Đàm Hiếu Chí

Đồng

Tin

1991

Greece

6

Hà Công Thành

Đồng

Tin

1992

Germany

7

Lê Văn Trí

Đồng

Tin

1992

 

8

Phạm Việt Thắng

Đồng

Tin

1993

Argentina

9

Trương Xuân Nam

Bạc

Tin

1994

Sweden

10

Trần Minh Châu

Bạc

Tin

1994

 

11

Phạm Bảo Sơn

Bạc

Tin

1994

 

12

Phạm Bảo Sơn

Bạc

Tin

1995

Netherlands

13

Bùi Thế Duy

Đồng

Tin

1995

 

14

Bùi Thế Duy

Đồng

Tin

1996

Hungary

15

Nguyễn Thúc Dương

Đồng

Tin

1996

 

16

Vương Phan Tuấn

Bạc

Tin

1997

South Africa

17

Trần Tuấn Anh

Đồng

Tin

1998

Portugal

18

Nguyễn Ngọc Huy

Vàng

Tin

1999

Turkey

19

Nguyễn Ngọc Huy

Vàng

Tin

2000

China

20

Phạm Kim Cương

Bạc

Tin

2000

 

21

Nguyễn Văn Hiếu

Bạc

Tin

2002

Korea

22

Nguyễn Lê Huy

Vàng

Tin

2003

USA

23

Cao Thanh Tùng

Bạc

Tin

2003

 

24

Phạm Trần Đức

Đồng

Tin

2003

 

25

Đinh Ngọc Thắng

Đồng

Tin

2003

 

26

Lê Mạnh Hà

Đồng

Tin

2004

Greece

27

Trần Tuấn Linh

Đồng

Tin

2006

Mexico

28

Nguyễn Hoành Tiến

Đồng

Tin

2007

Croatia

29

Đoàn Mạnh Hùng

Bạc

Tin

2007

 

30

Nguyễn Vương Linh

Vàng

Tin

2011

Thailand

31

Lê Khắc Minh Tuệ

Đồng

Tin

2011

 

32

Vũ Đình Quang Đạt

Bạc

Tin

2012

Italy

33

Dương Thành Đạt

Bạc

Tin

2013

Australia

34

Ngô Hoàng Anh Phúc

Bạc

Tin

2014

Taiwan

35

Nguyễn Tiến Trung Kiên

Đồng

Tin

2014

 

36

Đỗ Xuân Viêt

Đồng

Tin

2014

 

37

Phạm Văn Hạnh

Vàng

Tin

2015

Kazakhstan

38

Nguyễn Việt Dũng

Bạc

Tin

2015

 

39

Nguyễn Tiến Trung Kiên

Bạc

Tin

2015

 

40

Phan Đức Nhật M inh

Bạc

Tin

2015

 

41

Phan Đức Nhật Minh

Vàng

Tin

2016

Russia

42

Phạm Cao Nguyên

Vàng

Tin

2016

 

43

Phạm Cao Nguyên

Đồng

Tin

2017

Iran

44

Phạm Đức Thắng

Vàng

Tin

2018

Japan

45

Nguyễn Khánh

Đồng

Tin

2018

 

46

Nguyễn Hoàng Hải Minh

Đông

Tin

2018

 

Môn Vật lý

1

Thái Thanh Minh

Đồng

Vật lý

1993

USA

2

Võ Văn Đức

Bạc

Vật lý

1995

Australia

3

Trần Thế Trung

Đồng

Vật lý

1995

 

4

Trần Thế Trung

Vàng

Vật lý

1996

Norway

5

Nguyễn Quang Hưng

Bạc

Vật lý

1996

 

6

Nguyễn Đức Trung Kiên

Bạc

Vật lý

1996

 

7

Nguyễn Đức Trung Kiên

Bạc

Vật lý

1997

Canada

8

Bùi Văn Điệp

Đồng

Vật lý

1997

 

9

Phạm Tuấn Minh

Đồng

Vật lý

1997

 

10

Bùi Văn Điệp

Đồng

Vật lý

1998

Iceland

11

Vũ Trí Khu

Đồng

Vật lý

1998

 

12

Nguyễn Trung Thành

Đồng

Vật lý

1998

 

13

Nguyễn Thanh Lam

Bạc

Vật lý

1999

Italy

14

Đào Tùng Lâm

Bạc

Vật lý

1999

 

15

Phạm Xuân Thanh

Bạc

Vật lý

1999

 

16

Ngô Quang Tiến

Bạc

Vật lý

1999

 

17

Nguyễn Thành Trung

Đồng

Vật lý

1999

 

18

Trần Việt Bắc

Đồng

Vật lý

2000

England

19

Nguyễn Bảo Trung

Vàng

Vật lý

2001

Turkey

20

Đặng Ngọc Dương

Đồng

Vật lý

2001

 

21

Đặng Ngọc Dương

Vàng

Vật lý

2002

Indonesia

22

Lương Tuấn Thành

Bạc

Vật lý

2002

 

23

Nguyễn Huy Thành

Đồng

Vật lý

2002

 

24

Nguyễn Hữu Thuần

Đồng

Vật lý

2003

Taiwan

25

Nguyễn Hải Châu

Bạc

Vật lý

2004

Korea

26

Trịnh Hồng Phúc

Đồng

Vật lý

2004

 

27

Văn Sĩ Chiến

Bạc

Vật lý

2005

Spain

28

Nguyễn Minh Hải

Bạc

Vật lý

2005

 

29

Nguyễn Quang Huy

Đồng

Vật lý

2005

 

30

Trần Xuân Quý

Đồng

Vật lý

2006

Singapore

31

Đỗ Hoàng Anh

Bạc

Vật lý

2007

Iran

32

Đỗ Hoàng Anh

Vàng

Vật lý

2008

Vietnam

33

Đỗ Thị Bích Huệ

Vàng

Vật lý

2014

Kazakhstan

34

Đào Phương Khôi

Bạc

Vật lý

2014

 

35

Tạ Bá Dũng

Vàng

Vật lý

2017

Indonesia

36

Nguyễn Xuân Tân

Bạc

Vật lý

2018

Portugal

Hóa học

1

Nguyễn Ngọc Bảo

Bạc

Hóa

1997

Canada

2

Nguyễn Ngọc Mạnh

Bạc

Hóa

1999

Thailand

3

Nguyễn Thị Minh Thoa

Bạc

Hóa

2000

Denmark

4

Vũ Việt Cường

Đồng

Hóa

2003

Greece

5

Vũ Việt Cường

Bạc

Hóa

2004

Germany

6

Nguyễn Mai Luân

Bạc

Hóa

2004

 

7

Hà Minh Tú

Đồng

Hóa

2004

 

8

Nguyễn Mai Luân

Vàng

Hóa

2005

Taiwan

9

Nguyễn Hoàng Minh

Vàng

Hóa

2005

 

10

Nguyễn Huy Việt

Bạc

Hóa

2005

 

11

Đặng Tiến Đức

Vàng

Hóa

2006

Korea

12

Từ Ngọc Ly Lan

Vàng

Hóa

2006

 

13

Nguyễn Hoàng Minh

Bạc

Hóa

2006

 

14

Nguyễn Thị Ngọc Minh

Vàng

Hóa

2007

Russia

15

Vũ Minh Châu

Vàng

Hóa

2008

Hungari

16

Phạm Anh Tuấn

Đồng

Hóa

2008

 

17

Vũ Minh Châu

Vàng

Hóa

2009

England

18

Phan Quang Dũng

Vàng

Hóa

2013

Russia

19

Nguyễn Quốc Anh

Bạc

Hóa

2013

 

20

Hồ Quang Khải

Bạc

Hóa

2013

 

21

Đinh Quang Hiếu

Vàng

Hóa

2016

Georgila

22

Đinh Quang Hiếu

Vàng

Hóa

2017

Thailand

23

Phạm Đức Anh

Vàng

Hóa

2017

 

24

Phạm Đức Anh

Vàng

Hóa

2018

Czech - Slovakia

Sinh học

1

Nguyễn Anh Vũ

Đồng

Sinh

2001

Belgium

2

Nguyễn Kim Nữ Thảo

Đồng

Sinh

2001

 

3

Nguyễn Văn Nhương

Đồng

Sinh

2002

Latvia

4

Trần Thu Hương

Đồng

Sinh

2003

Belarus

5

Nguyễn Minh Hương

Đồng

Sinh

2003

 

6

Đố Thị Hồng Vân

Đồng

Sinh

2005

 

7

Nghiêm Việt Dũng

Đồng

Sinh

2005

China

8

Trần Thị Thu Thủy

Đồng

Sinh

2006

Argentina

9

Dương Thị Thu Phương

Đồng

Sinh

2007

Canada

10

Nguyễn Thị Thùy Trang

Bạc

Sinh

2009

Japan

11

Nguyễn Quang Huy

Đồng

Sinh

2013

Switzerland

12

Lê Xuân Lượng

Đồng

Sinh

2015

Denmark

13

Vũ Thị Chinh

Vàng

Sinh

2016

Vietnam

14

Nguyễn Phương Thảo

Bạc

Sinh

2017

England

15

Nguyễn Phương Thảo

Vàng

Sinh

2018

Iran

Môn Vật lý – Giải Olympic Vật lý Châu Á

1

Nguyễn Hữu Hoàng

Đồng

2000

Indonesia

2

Nguyễn Bảo Trung

Bạc

2001

Taiwan

3

Đỗ Chính

Đồng

2001

 

4

Nguyễn Quốc Chính

Đồng

2001

 

5

Cao Vũ Nhân

Vàng

2003

Thailand

6

Nguyễn Hữu Thuần

Bạc

2003

 

7

Nguyễn Hải Châu

Đồng

2004

Vietnam

8

Nguyễn Hải Nam

Đồng

2004

 

9

Nguyễn Minh Hải

Đồng

2005

Indonesia

10

Trần Xuân Quý

Đồng

2006

Kazakhstan

11

Đỗ Hoàng Anh

Đồng

2007

China

12

Đỗ Hoàng Anh

Vàng

2008

Mongolia

13

Hoàng Thanh Tùng

Đồng

2008

 

14

Trần Công Minh

Bạc

2009

Thailand

15

Phạm Tiến Hùng

Bạc

2010

Taiwan

16

Nguyễn Đăng Minh

Đồng

2010

 

17

Trần Đức Dũng

Đồng

2012

India

18

Đỗ Thị Bích Huệ

Bạc

2014

Singapore

19

Đào Phương Khôi

Bạc

2014

 

20

Lê Xuân Phúc

Đồng

2015

China

21

Tạ Bá Dũng

Bạc

2017

Russia

22

Nguyễn Xuân Tân

Bạc

2018

Vietnam

Môn Tin học – Giải Olympic Tin học Châu Á – Thái Bình Dương

1

Vũ Đình Quang Đạt

Vàng

Tin

2013

Singapore

2

Nguyễn Việt Dũng

Bạc

Tin

2014

Kazakhstan

3

Đỗ Ngọc Khánh

Bạc

Tin

2014

 

4

Ngô Hoàng Anh Phúc

Bạc

Tin

2014

 

5

Đỗ Xuân Việt

Bạc

Tin