Văn bản liên quan
Trang chủ   >  KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  >   Văn bản liên quan  >  
Hướng dẫn tạm thời việc xây dựng, xét duyệt và giao các nhiệm vụ khoa học - công nghệ ở ĐHQGHN (Văn bản mới năm 2010)

ẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  Số:    31    /HD-KHCN

  Nội, ngày 07  tháng 01  năm 2010 

 

HƯỚNG DẪN TẠM THỜI

VIỆC XÂY DỰNG, XÉT DUYỆT VÀ GIAO CÁC NHIỆM VỤ
KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ
 Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

 

 

Những căn cứ ban hành Hướng dẫn

Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Nghị định số 07/2001/NĐ-CP ngày 01/02/2001 của Chính phủ về Đại học Quốc gia;

Quy chế về Tổ chức và Hoạt động của Đại học Quốc gia được ban hành theo Quyết định số 16/2001/QĐ-TTg ngày 12/02/2001 của Thủ tướng Chính phủ;

Quy định về Tổ chức và Hoạt động của Đại học Quốc gia Hà Nội được ban hành kèm theo quyết định số 600/TCCB ngày 01/11/2001 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội;

Quy chế quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn được ban hành theo Nghị định số 201/2004/NĐ-CP ngày 10/12/2004 của Chính phủ;

“Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Nhà nước” ban hành theo Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

“Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội và nhân văn cấp Nhà nước” ban hành theo Quyết định số 11/2007/QĐ-BKHCN ngày 04/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Thông tư số 07/2009-TT-BKHCN ngày 03/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội cấp nhà nước;

Thông tư số 12/2009-TT-BKHCN ngày 08/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước;

“Quy định về việc tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên do Quỹ phát triển khoa học công nghệ quốc gia tài trợ” ban hành theo Quyết định số 03/QĐ-HĐQLQ ngày 24/12/2008 của Hội đồng quản lý Quỹ phát triển khoa học công nghệ quốc gia;

Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-KHCN ngày 04/10/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ – Bộ Tài Chính về “Hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước”;

Thông tư liên tịch số 44/2007/ TTLT-BTC-BKHCN ngày 7/5/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về “ Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước”;

“Hướng dẫn về quản lý các đề tài khoa học công nghệ ở Đại học Quốc gia Hà Nội” được ban hành theo Hướng dẫn số 973/KHCN ngày 19/3/2007 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội.

 

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

1. Văn bản này áp dụng đối với các hoạt động khoa học – công nghệ (KHCN) do cá nhân, đơn vị, tổ chức thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) thực hiện bằng nguồn ngân sách nhà nước, hoặc bằng các nguồn kinh phí hợp pháp khác nhưng dưới danh nghĩa của ĐHQGHN.

2. Văn bản này cũng áp dụng đối với các hoạt động KH-CN do cá nhân, đơn vị, tổ chức ngoài ĐHQGHN nhưng thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của ĐHQGHN bằng kinh phí của ĐHQGHN.

3. Văn bản này hướng dẫn việc đề xuất, xác định, tuyển chọn, phê duyệt, quản lý, đánh giá, nghiệm thu và sử dụng kết quả các hoạt động KHCN, nhiệm vụ môi trường trong phạm vi ĐHQGHN; Hướng dẫn việc phối hợp quản lý (trong quyền hạn và phạm vi trách nhiệm của ĐHQGHN) các nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước, các chương trình hợp tác về KHCN do cá nhân, đơn vị, tổ chức thuộc ĐHQGHN thực hiện.

 

Điều 2. Hệ thống nhiệm vụ KHCN ở ĐHQGHN

1. Nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước, chương trình hợp tác theo Nghị định thư, đề tài, dự án thuộc Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia,  nhiệm vụ môi trường do cá nhân, đơn vị, tổ chức thuộc ĐHQGHN thực hiện; Hoạt động khoa học công nghệ trong các nhiệm vụ chiến lược, các dự án lớn (TRIG, PUF...), các nhiệm vụ KHCN đột xuất, đặc biệt.

2. Đề tài, dự án nghiên cứu cấp ĐHQGHN (bao gồm các Đề tài, Dự án nhóm A,B), dự án sản xuất thử nghiệm cấp ĐHQGHN.

3. Đề tài, dự án nghiên cứu cấp cơ sở.

4. Hội thảo khoa học.

5. Chương trình, Dự án hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước.

6. Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.

7. Dịch vụ khoa học.

8. Công bố khoa học, đăng ký bản quyền

9. Sử dụng kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, thông tin KHCN.

 

 

Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động KHCN ở ĐHQGHN  

1. Huy động tối đa và sử dụng tối ưu các nguồn lực (bao gồm nguồn nhân lực̣, hệ thống phòng thí nghiệm, thiết bị và kinh phí) mà ĐHQGHN có thể có được nhằm tạo ra sản phẩm hữu ích, nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động KHCN.

2. Lấy chất lượng và hiệu quả của sản phẩm đầu ra làm̀ cơ sở quyết định thành lập nhiệm vụ, quy mô đầu tư và tiêu chí đánh giá kết quả của hoạt động KHCN.

3. Ưu tiên đầu tư cho các nhiệm vụ KHCN hướng tới sản phẩm đỉnh cao, đạt trình độ quốc tế và đáp ứng những nhu cầu cấp thiết của xã hội.

4. Ưu tiên đầu tư cho nhiệm vụ KHCN thuộc các chương trình xây dựng, phát triển ngành, chuyên ngành đạt trình độ quốc tế.

5. Kết hợp giao nhiệm vụ KHCN với bồi dưỡng, đào tạo cán bộ trẻ và xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ đầu đàn, xây dựng và phát triển trường phái khoa học.

6. Tích hợp chặt chẽ nghiên cứu khoa học với đào tạo, đặc biệt là đào tạo sau đại học.

7. Cán bộ có trình độ từ TS trở lên, được đào tạo ở các trường đại học nước ngoài danh tiếng, có năng lực nghiên cứu hướng tới chuẩn quốc tế về công tác tại ĐHQGHN được ưu tiên giao chủ trì và thực hiện các nhiệm vụ KHCN.

 

Điều 4. Kinh phí,̀ thời gian thực hiện và phân cấp quản lý

1. Kinh phí thực hiện đề tài KHCN các cấp của ĐHQGHN bao gồm nhiều nguồn khác nhau:

a) Kinh phí sự nghiệp KHCN từ nguồn ngân sách Nhà nước;

b) Kinh phí nghiên cứu cơ bản;

c) Kinh phí dành cho nhiệm vụ bảo vệ môi trường;

d) Quỹ phát triển KHCN (bao gồm cả Quỹ KHCN Nhà nước và Quỹ của ĐHQGHN);

e) Kinh phí các đề án, dự án được Nhà nước đầu tư thông qua các nguồn tín dụng quốc tế;

f) Kinh phí từ các dự án hợp tác quốc tế;

g) Kinh phí hỗ trợ từ nguồn thu sự nghiệp KHCN của cơ quan chủ trì đề tài;

h) Kinh phí hỗ trợ của các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu, tài trợ của các cá nhân, tổ chức kinh tế - xã hội;

i) Kinh phí từ các nguồn thu hợp pháp khác.

2. ĐHQGHN thống nhất quản lý và điều phối việc sử dụng các nguồn kinh phí nói trên theo các quy định hiện hành của Nhà nước và ĐHQGHN nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tạo ra các sản phẩm khoa học công nghệ chất lượng cao.

3. ĐHQGHN khuyến khích các cá nhân, tập thể, tổ chức thực hiện đề tài, dự án bằng kinh phí bổ sung ngoài ngân sách Nhà nước, ngoài kinh phí do ĐHQGHN cấp. Những đề tài, dự án được thực hiện bằng những nguồn kinh phí này nhưng dưới danh nghĩa của ĐHQGHN hoặc của đơn vị thuộc ĐHQGHN thì đơn vị chủ trì có trách nhiệm thống kê, báo cáo ĐHQGHN. 

4. Căn cứ vào chất lượng, hiệu quả của sản phẩm đầu ra được dự kiến trong bản thuyết minh đề cương, hội đồng // tổ chuyên gia tư vấn thẩm định đề xuất mức kinh phí cụ thể từng nhiệm vụ KHCN để Giám đốc ĐHQGHN xem xét, phê duyệt.

5. Đề tài, dự án của ĐHQGHN phân làm 3 nhóm A, B và cơ sở, tùy thuộc vào mức độ sản phẩm và quy mô kinh phí. ĐHQGHN chỉ trực tiếp quản lý các đề tài, dự án thuộc nhóm A.

a)  Đề tài, dự án nhóm A có quy mô kinh phí từ 300.000.000đ trở lên, thực hiện trong thời gian từ 24 đến 36 tháng. Sau khi nghiệm thu, trong những trường hợp cụ thể, nếu đề tài có hướng phát triển tạo nên sản phẩm khoa học có giá trị cao hơn, có thể được xem xét tiếp tục cấp kinh phí và thực hiện tối đa thêm 24 tháng.

b) Đề tài, dự án nhóm B có quy mô kinh phí từ 100.000.000đ tới 200.000.000đ, thực hiện trong thời gian từ 12 tháng đến 24 tháng.

c) Đề tài, dự án cấp cơ sở có quy mô kinh phí dưới 60.000.000đ, thực hiện trong vòng 12 tháng đến 24 tháng.

 

Điều 5.  Chủ nhiệm đề tài, dự án KHCN

1. Đối với tất cả các đề tài, dự án thực hiện bằng kinh phí của ĐHQGHN, chủ nhiệm là viên chức (bao gồm cán bộ trong biên chế, cán bộ được tuyển dụng và ký hợp đồng làm việc dài hạn trong lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu) đang công tác tại một đơn vị thuộc ĐHQGHN, không đồng thời chủ trì một đề tài, dự án khác từ nguồn kinh phí nhà nước và vi phạm các quy định về trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ.

2. Đối với đề tài nhóm A và B, chủ nhiệm có trình độ tiến sĩ trở lên, có kinh nghiệm nghiên cứu phù hợp với nhiệm vụ KHCN trong vòng 3 năm tính đến thời điểm đăng ký. Riêng đề tài nhóm B có thể giao cho thạc sĩ là cán bộ của ĐHQGHN, đang làm nghiên cứu sinh và có thành tích nghiên cứu khoa học xuất sắc (giải thưởng về NCKH) hoặc có bài báo đăng ở tạp chí quốc tế hoặc tạp chí chuyên ngành trong nước trong hai năm cuối.

3. Đối với đề tài cơ sở, chủ nhiệm là phải có trình độ cử nhân, kỹ sư trở lên, có chuyên ngành được đào tạo phù hợp hướng đăng ký nghiên cứu. Trường hợp cán bộ có trình độ cử nhân // kỹ sư phải có thâm niên công tác tối thiểu 1 năm tính từ ngày ký hợp đồng làm việc tại đơn vị, ưu tiên các trường hợp đang làm NCS các chuyên ngành thuộc nhiệm vụ chiến lược đạt trình độ quốc tế, các NCS chuyển tiếp từ cử nhân khoa học tài năng, chất lượng cao.

4. Giáo sư, TSKH, Phó giáo sư không làm chủ nhiệm đề tài cấp cơ sở.

5. Chủ nhiệm đề tài, dự án có các quyền sau:

a) Được cấp kinh phí đầy đủ và đúng tiến độ đã được phê duyệt.

b) Được tạo điều kiện về thời gian và điều kiện để thực hiện đề tài.

c) Được lựa chọn nhân sự có đủ khả năng và điều kiện làm thành viên tham gia nghiên cứu và đối tác tham gia thực hiện đề tài.

d) Được hưởng quyền tác giả theo quy định hiện hành sau khi thực hiện việc đăng ký kết quả nghiên cứu với các cơ quan chức năng.

e) Nếu sản phẩm hoàn thành đảm bảo chất lượng và được nghiệm thu trước hạn với kết quả xuất sắc, chủ nhiệm  đề tài, dự án được đề nghị xét khen thưởng.

6. Chủ nhiệm đề tài, dự án có các trách nhiệm sau:

a) Thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ theo đúng hợp đồng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và các văn bản pháp quy về hoạt động KHCN nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của đề tài, dự án.

b) Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo tiến độ theo quy định của ĐHQGHN

c) Tất cả các sản phẩm khoa học, chuyển giao kỹ thuật và thương mại tạo ra từ kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án đều phải ghi rõ xuất xứ gắn với nhiệm vụ KHCN của ĐHQGHN.

7. Các trường hợp ngoại lệ do Giám đốc ĐHQGHN xem xét, quyết định.

 

Chương 2

QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH, TUYỂN CHỌN, PHÊ DUYỆT

VÀ GIAO  NHIỆM VỤ KHCN

 

Điều 6. Xác định, tuyển chọn nhiệm vụ  KHCN

1. Nhiệm vụ KHCN ở ĐHQGHN được xác định dựa trên các cơ sở sau:

a)     Những nhiệm vụ KHCN đặc biệt theo yêu cầu của Đảng và Nhà nước.

b)    Đề xuất, tư vấn của Hội đồng KH&ĐT ĐHQGHN, các hội đồng ngành // liên ngành.

c) Đề xuất từ các nhà khoa học, các nhóm nghiên cứu, các đơn vị nghiên cứu khoa học & đào tạo trong phạm vị ĐHQGHN.

d) Những nhiệm vụ KHCN đột xuất của ĐHQGHN.

e) Đơn đặt hàng của các cơ quan, doanh nghiệp, địa phương

2. Quy trình thành lập

a) Toàn bộ các nhiệm vụ KHCN thực hiện bằng ngân sách nhà nước theo kế hoạch hằng năm thuộc nhóm A và B được xây dựng theo quy trình sau:

- Các nhiệm vụ đề xuất (theo quy định tại mục b và c, khoản 1 của điều này) được thể hiện theo mẫu 01/KHCN và gửi tới Hội đồng ngành // liên ngành (qua Ban KHCN) trước ngày 31 tháng 5  hàng năm. Các nhiệm vụ thuộc mục c cần có ý kiến của thủ trưởng đơn vị thuộc ĐHQGHN.

- Hội đồng ngành // liên ngành xem xét các đề xuất trên và thống nhất danh mục các nhiệm vụ KHCN. Mỗi đề xuất phải được 2 chuyên gia xây dựng.

- Trên cơ sở ý kiến đánh giá của chuyên gia và các ủy viên, Hội đồng ngành // liên ngành tổng hợp danh mục các nhiệm vụ KHCN (mẫu 02/KHCN), trong đó chỉ rõ mục tiêu, yêu cầu và dự kiến sản phẩm cho từng nhiệm vụ và xác đị̣nh phương thức tuyển chọn (xét chọn hay đấu thầu - tuyển chọn), gửi về Ban KHCN trước ngày 31 tháng 7.  Đối với những nhiệm vụ áp dụng phương thức xét chọn, Hội đồng đề xuất danh sách nhà khoa học xây dựng thuyết minh đề cương. Danh mục những nhiệm vụ và danh sách nhà khoa học xây dựng thuyết minh đề cương theo phương thức này sẽ được Ban KHCN thông báo công khai.

- Tất cả những nhiệm vụ KHCN áp dụng phương thức tuyển chọn qua đấu thầu sẽ được Ban KHCN thông báo rộng rãi từ đầu tháng 8.

- Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học (bao gồm thuyết minh đề cương nghiên cứu theo mẫu (mẫu 03A/KHCN), lý lịch khoa học của người xây dựng thuyết minh và các cộng tác viên có tên trong thuyết minh (mẫu 03B/KHCN) gửi về ĐHQGHN (qua Ban KHCN) trước ngày 15 tháng 9.

- Hội đồng ngành// liên ngành thẩm định thuyết minh đề cương các đề tài nhóm A, B. Mỗi thuyết minh đề cương phải có 2 chuyên gia phản biện (là các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu, trong đó có ít nhất có 01 chuyên gia ngoài Hội đồng) theo mẫu 04A/KHCN. Các thành viên Hội đồng thể hiện ý kiến nhận xét thông qua phiếu đánh giá (mẫu 04B/KHCN). Kết quả được tính trung bình cộng điểm ghi trên phiếu của các thành viên Hội đồng tham gia bỏ phiếu. Những thuyết minh đề cương đạt từ 70 điểm tổng số trở lên và hội đủ những yêu cầu ghi trong mẫu phiếu sẽ được đề nghị xem xét phê duyệt. Căn cứ kết quả đánh giá, hướng ưu tiên của ngành // liên ngành, Hội đồng xếp thứ tự ưu tiên (không chỉ căn cứ vào điểm); Ban KHCN thông báo kết quả này trong toàn ĐHQGHN. Các thuyết minh đề cương được đề nghị xem xét phải hoàn chỉnh theo góp ý của Hội đồng.

b) Quy trình thẩm định đề tài, dự án nhóm A, B.

- Giám đốc ĐHQGHN ra quyết định thành lập hội đồng thẩm định thuyết minh đề cương các đề tài nhóm A và ủy nhiệm cho thủ trưởng các trường đại học, viện, trung tâm nghiên cứu và khoa trực thuộc ĐHQGHN ra quyết định thành lập hội đồng thẩm định thuyết minh đề cương các đề tài nhóm B.

            - Hội đồng thẩm định thuyết minh đề cương gồm từ 7 đến 9 thành viên (đối với các nhiệm vụ nhóm A), 5 đến 7 thành viên viên (đối với các nhiệm vụ nhóm B), trong đó phải có tối thiểu 01 ủy viên hội đồng ngành // liên ngành. Cơ cấu Hội đồng gồm chủ tịch (và có thể 01 phó chủ tịch), 01 thư ký, 2 ủy viên phản biện (là các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu, không cùng một đơn vị, trong đó có ít nhất có 01 chuyên gia ngoài ĐHQGHN). Tối thiểu 2/3 số thành viên Hội đồng là nhà khoa học hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan. Không cơ cấu vào Hội đồng những chuyên gia có tên trong danh sách dự kiến tham gia đề tài.

            - Quyết định của Hội đồng chỉ có giá trị khi phiên họp có mặt tối thiểu 2/3 số thành viên, trong đó có  chủ tịch (hoặc phó chủ tịch được ủy nhiệm), thư ký và ít nhất 01 ủy viên phản biện. Cả hai ủy viên phản biện phải gửi ý kiến bằng văn bản (mẫu 05A/KHCN) tới Hội đồng trước phiên họp. Trong trường hợp có ủy viên phản biện không đồng ý thông qua đề cương thì người ấy nhất thiết phải có mặt tại phiên họp. Các ủy viên Hội đồng được cung cấp thuyết minh đề cương, lý́ lịch khoa học của những người dự kiến tham gia, nhận xét của các chuyên gia giới thiệu và nhận xét của 2 ủy viên phản biện ít nhất 03 ngày trước phiên họp.

            - Các thành viên Hội đồng thể hiện ý kiến nhận xét thông qua phiếu đánh giá (mẫu 05B/KHCN). Những thuyết minh đề cương được ít nhất ¾ số ủy viên hội đồng bỏ phiếu tán thành và hội đủ những yêu cầu ghi trong mẫu phiếu sẽ được đề nghị xem xét phê duyệt.

c) Căn cứ kết quả đánh giá của các Hội đồng thẩm định, thứ tự ưu tiên do các hội đồng ngành // liên ngành đề nghị và kế hoạch ngân sách KHCN hàng năm, Giám đốc ĐHQGHN ra quyết định thành lập đề tài, dự án nhóm A và ra quyết định bổ nhiệm người chủ trì trước 31/12. Trong trường hợp cần thiết có thể bổ nhiệm đồng chủ trì. Những đề tài, dự án chưa được phê duyệt được bảo lưu đưa vào danh sách xem xét phê duyệt trong kế hoạch năm tiếp theo.

d) Căn cứ đề nghị của thủ trưởng đơn vị thuộc ĐHQGHN, thứ tự ưu tiên do các hội đồng ngành // liên ngành đề nghị và kế hoạch ngân sách KHCN hàng năm, Giám đốc ĐHQGHN ra quyết định phê duyệt đề tài, dự án nhóm B, bổ nhiệm người chủ trì và ủy nhiệm cho thủ trưởng các đơn vị ký hợp đồng triển khai thực hiện và quản lý theo quy định của Nhà nước và ĐHQGHN. Trong trường hợp cần thiết thủ trưởng đơn vị có thể đề nghị Giám đốc ĐHQGHN bổ nhiệm đồng chủ trì.

e) Đề tài, dự án cấp cơ sở là các nhiệm vụ KHCN được hội đồng khoa học của đơn vị đánh giá, thông qua. Căn cứ vào thuyết minh đề cương về sản phẩm đầu ra trong quan hệ chặt chẽ với định hướng phát triển KHCN và kinh phí ngân sách KHCN thường xuyên của đơn vị được cấp, thủ trưởng đơn vị ra quyết định thành lập, bổ nhiệm người chủ trì trước 31/12 và có trách nhiệm quản lý việc thực hiện theo quy định của Nhà nước và ĐHQGHN. 

g) Đối với những nhiệm vụ KHCN đột xuất, đặc biệt do Giám đốc ĐHQGHN quyết định.

 

Điều 7. Tiêu chí tuyển chọn đề tài, dự án

1. Tất cả các đề tài, dự án KHCN đều phải thuyết minh rõ về phẩm khoa học dự kiến, trong đó phải chỉ ra những vấn đề khoa học nào sẽ được giải quyết và đem lại những đóng góp mới nào cho nhận thức khoa học hoặc sản phẩm công nghệ mới nào (bao gồm cả quy trình công nghệ) sẽ được tạo ra.

2. Tất cả các đề tài, dự án KHCN đều phải chỉ ra khả năng // địa chỉ ứng dụng kết quả nghiên cứu. Đối với các dự án thử nghiệm cần thuyết minh rõ giá trị và hiệu quả kinh tế.

3. Đối với đề tài, dự án nhóm A

a) Góp phần giải quyết những vấn đề  khoa học và công nghệ quan trọng có tính liên ngành cao. Kết quả nghiên cứu theo những nội dung đã mô tả bao gồm các phát hiện mới, công nghệ mới, phương pháp mới, đề xuất mới...phải đạt chất lượng cao thể hiện dưới 1 trong 5 hình thức sau đây:

            - Công bố trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín (ít nhất 01 bài).

            - Công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước (ít nhất 03 bài).

            - Sách chuyên khảo tại NXB có uy tín (ít nhất 01 công trì̀nh) đã xuất bản (hoặc đã ký hợp đồng xuất bản).            

            - Bằng sáng chế.

            - Có minh chứng kết quả đề tài là sản phẩm có giá trị khoa học – công nghệ cao được ứng dụng // áp dụng bởi các cơ quan hoạch định chính sách hoặc ứng dụng khoa học- công nghệ. Xác nhận cần chỉ rõ kết quả nào được áp dụng và hiệu quả cụ thể của việc áp dụng đó.

b) Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học ở ĐHQGHN.

            - Mỗi đề tài, dự án phải chỉ rõ trong đề cương những nội dung khoa học dành cho HVCH hoặc NCS làm luận văn, luận án kèm theo dự trù kinh phí (không thấp hơn 25% tổng kinh phí của đề tài, dự án).

            - Sản phẩm đào tạo là các thạc sĩ (ít nhất 02) hoặc tiến sĩ (ít nhất 01) đã bảo vệ thành công hoặc đang thực hiện luận văn, luận án. Trong trường hợp đến hạn nghiệm thu, HVCH hoặc NCS chưa kịp bảo vệ luận văn, luận án, chủ trì đề tài, dự án phải chỉ rõ nội dung cụ thể và mức độ hoàn thành của họ đối với những nhiệm vụ khoa học được giao trong báo cáo tổng hợp kết quả khoa học.

            - Đề tài, dự án chỉ được coi là hoàn thành sau khi chủ trì đã bảo vệ thành công kết quả nghiên cứu trước hội đồng nghiệm thu và có đầy đủ minh chứng về việc HVCH hoặc NCS tham gia giải quyết một phần nội dung khoa học của đề tài, dự án và nội dung đó được thể hiện trong luận văn, luận án.

            c) Mở ra khả năng thu hút nguồn lực tài chính, phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị từ việc áp dụng, chuyển giao kết quả, sản phẩm của đề tài, dự án.

4. Đối với đề tài, dự án nhóm B

a) Góp phần giải quyết những vấn đề  khoa học và công nghệ quan trọng có tính liên ngành. Kết quả nghiên cứu theo những nội dung đã mô tả bao gồm các phát hiện mới, công nghệ mới, phương pháp mới, đề xuất mới...phải đạt chất lượng thể hiện dưới 1 trong  4 hình thức sau đây:

            - Công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước (ít nhất 02 bài).

            - Báo cáo khoa học được in toàn văn trong hội nghị quốc tế (ít nhất 01 bài).

            - Giấy chứng nhận Giải pháp công nghệ hữu ích do cơ quan có thẩm quyền cấp.

            - Có minh chứng kết quả đề tài là sản phẩm có giá trị khoa học – công nghệ được ứng dụng//áp dụng bởi các cơ quan quản lý hoặc đơn vị hoạt động thực tiễn. Xác nhận cần chỉ rõ kết quả nào được áp dụng và hiệu quả cụ thể của việc áp dụng đó.

b) Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học ở ĐHQGHN.

            - Mỗi đề tài, dự án phải chỉ rõ trong đề cương những nội dung khoa học dành cho HVCH và sinh viện làm luận văn, khóa luận tốt nghiệp kèm theo dự trù kinh phí (không thấp hơn 20% tổng kinh phí của đề tài, dự án).

            - Sản phẩm đào tạo là thạc sĩ (ít nhất 01) và cử nhân (ít nhất 01) đã bảo vệ luận văn, khóa luận tốt nghiệp. Nếu đến hạn nghiệm thu, HVCH hoặc sinh viên chưa kịp bảo vệ luận văn, khóa luận tốt nghiệp, trong báo cáo tổng hợp kết quả khoa học, chủ trì đề tài, dự án phải chỉ rõ nội dung cụ thể và mức độ hoàn thành của họ đối với những nhiệm vụ khoa học được giao.

            - Đề tài chỉ được coi là hoàn thành sau khi chủ trì đề tài đã bảo vệ thành công kết quả nghiên cứu trước hội đồng nghiệm thu và có đầy đủ minh chứng về việc SV và HVCH tham gia giải quyết một phần nội dung khoa học của đề tài, dự án và nội dung đó được thể hiện trong khóa luận, luận văn.

c) Như mục c, khoản 3 của Điều này.

5. Đối với đề tài cấp cơ sở, căn cứ vào sản phẩm đã đăng ký khi xét duyệt, hội đồng nghiệm thu do đơn vị chủ trì quyết định thành lập đánh giá mức độ thành công theo tiêu chí góp phần xây dựng và hoàn thiện bài giảng, giáo trình phục vụ đào tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ cán bộ.

 

Chương 3

TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

 

Điều 8.  Hợp đồng triển khai thực hiện đề tài KHCN  

1. Giám đốc ĐHQGHN ủy quyền cho Ban KHCN và Văn phòng ĐHQGHN cùng phối hợp tổ chức ký hợp đồng với chủ nhiệm để triển khai thực hiện đề tài, dự án KHCN nhóm A ( mẫu 06/KHCN/).

2. Giám đốc ĐHQGHN ủy quyền cho thủ trưởng các trường đại học, viện, trung tâm nghiên cứu và khoa trực thuộc ĐHQGHN ký hợp đồng với chủ trì đề tài, dự án  nhóm B (mẫu 07/KHCN).

3. Căn cứ kế hoạch KHCN đã được phê duyệt, thủ trưởng các đơn vị thuộc ĐHQG ký hợp đồng với chủ trì đề tài, dự án cấp cơ sở.

 

Điều 9. Báo cáo và kiểm tra tiến độ

 1. Các đề tài được phê duyệt thực hiện trên 12 tháng, hoặc thời hạn thực hiện trong khoảng thời gian chuyển tiếp 2 năm tài chính, chậm nhất trước ngày 30/12 hàng năm phải báo cáo tiến độ thực hiện (mẫu 08/KHCN).

2. Những đề tài đề nghị có những thay đổi, bổ sung phải thực hiện báo cáo tiến độ tại thời điểm đề nghị được thay đổi, bổ sung.

3. Đối với các đề tài được giao thực hiện từ 2 năm trở lên, việc tổ chức kiểm tra tiến độ định kỳ được tiến hành sau 1 năm thực hiện nhằm đánh giá tiến độ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, tình hình sử dụng tài chính và những vấn đề khác liên quan.

4. Kiểm tra định kỳ tiến độ các đề tài, dự án nhóm A do ĐHQGHN chủ trì. Thành phần đoàn kiểm tra gồm đại diện Ban Khoa học và Công nghệ, phòng tài vụ-kế toán Văn phòng ĐHQGHN, đại diện lãnh đạo và một số phòng chức năng của đơn vị chủ trì (quản lý khoa học, tài vụ). Chủ nhiệm đề tài, dự án và đại diện những người tham gia thực hiện có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện.

5. Thủ trưởng các đơn vị chủ trì kiểm tra tiến độ định kỳ đề tài, dự án  nhóm B và đề tài cấp cơ sở. Thành phần đoàn kiểm tra gồm đại diện lãnh đạo và một số phòng chức năng của đơn vị (quản lý khoa học, tài vụ) Chủ nhiệm đề tài, dự án và đại diện những người tham gia thực hiện có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện. Đối với đề tài nhóm B có sự tham gia của đại diện Ban KHCN trong đoàn kiểm tra.

6. Trong trường hợp cần thiết, ĐHQGHN chủ trì kiểm tra đột xuất tiến độ đề tài, dự án các cấp. Thành phần đoàn như quy định tại khoản 4,5  của Điều 9. 

7. Nội dung kiểm tra gồm tiến độ thực hiện, nội dung nghiên cứu, sản phẩm và việc sử dụng kinh phí của đề tài so với đề cương đã được phê duyệt và hợp đồng triển khai thực hiện đề tài đã ký.

8. Khi kiểm tra tiến độ, chủ nhiệm đề tài báo cáo tiến độ thực hiện đề tài, dự án bằng văn bản và trình các kết quả đã đạt được hợp với nội dung báo cáo. Biên bản kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài nhóm A/nhóm B (mẫu 09/KHCN) lập thành 4 bản: lưu ở cơ quan chủ trì đề tài, chủ nhiệm đề tài, phòng tài vụ và ở ĐHQGHN.

9. Chỉ cấp tiếp kinh phí cho năm thứ 2 với các đề tài nhóm A/nhóm B đã thực hiện kiểm tra tiến độ.

10.Trên cơ sở kết quả kiểm tra tiến độ, ĐHQGHN có kết luận về việc triển khai thực hiện đề tài; quyết định cấp tiếp kinh phí, xem xét giải quyết những đề nghị thay đổi trong quá trình thực hiện đề tài (thay đổi chủ nhiệm và những người tham gia đề tài; điều chỉnh phạm vi, mức độ thực hiện hoặc thời gian nghiên cứu, dự toán,…) cho phù hợp hơn với thực tế (mẫu 10/KHCN), hoặc ra quyết định đình chỉ việc thực hiện đề tài nếu xét thấy không có hiệu quả hoặc những người tham gia nghiên cứu không có khả năng tiếp tục thực hiện đề tài và khi đó đề tài được xem là không hoàn thành và được xử lý.

 

Chương 4

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 10. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Văn bản này thay thế cho các văn bản trước đây liên quan đến hướng dẫn việc xây dựng, xét duyệt và giao nhiệm vụ khoa học của ĐHQGHN.

2. Văn bản này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

3. Văn phòng, các Ban chức năng và các đơn vị thuộc ĐHQGHN có trách nhiệm thực hiện hướng dẫn này

TL.GIÁM ĐỐC

TRƯỞNG BAN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Nơi nhận:

- Giám đốc và các Phó Giám đốc (để b/c);

- VP, các ban chức năng;                                (đã ký)

- Các đơn vị thuộc ĐHQGHN;

- Các hội đồng ngành // liên ngành;                                                 

- Lưu VP, KHCN.                                                                   

GS.TS. Nguyễn Cao Huần

 
  In bài viết     Gửi cho bạn bè
  Từ khóa :