TIN TỨC & SỰ KIỆN
Tin tức   Thông báo 11:36:21 Ngày 18/11/2017 GMT+7
Danh mục đề tài khoa học cấp ĐHQGHN năm 2016

STT

Mã số đề tài

Tên nhiệm vụ

Chủ trì/Đơn vị

Đơn vị

Kết quả khoa học

1

QG.16.52

Minh bạch tài khóa: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam 

TS. Lê Trung Thành,
Trường Đại học Kinh tế

Trường ĐHKT

- Hệ thống hóa toàn bộ các quy tắc về Minh bạch hóa tài khoá của IMF, các tiêu chuẩn về Minh bạch ngân sách của OECD, Chương trình Ngân sách Quốc tế.
- Hệ thống kinh nghiệm quốc tế về quan điểm chi tiêu công, thu ngân sách khung khổ pháp lý liên quan đến ngân sách nhà nước và tài chính công
- Các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường tính minh bạch tài khóa tại Việt Nam.

2

QG.16.53


Nghiên cứu xây dựng mô hình quản trị sản xuất hiệu suất cao tại một số doanh nghiệp sản xuất chế tạo thuộc lĩnh vực công nghiệp trọng điểm Việt Nam

TS. Phan Chí Anh,
Trường Đại học Kinh tế

Trường ĐHKT

- Dữ liệu và kết quả đánh giá hiện trạng hoạt động quản trị tác nghiệp, quản trị sản xuất tại một số doanh nghiệp sản xuất chế tạo thuộc lĩnh vực công nghiệp trọng điểm ở Việt Nam.
- Mô hình quản trị hiệu suất cao phù hợp với đặc thù và tình hình hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất chế tạo thuộc lĩnh vực công nghiệp trọng điểm.

3

QG.16.54

Xây dựng và phát triển thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh cho một số mặt hàng nông sản chiến lược của Việt Nam

TS. Đinh Xuân Cường,
Trường Đại học Kinh tế

Trường ĐHKT

- Tổng hợp các vấn đề về thực trạng thị trường giao dịch hàng hóa nông sản tập trung
- Hệ thống giải pháp xây dựng và phát triển thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh cho một số mặt hàng nông sản chiến lược của Việt Nam

4

QG.16.55

Những vấn đề an ninh phi truyền thống của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế

TS. Nguyễn Trúc Lê,
Trường Đại học Kinh tế

Trường ĐHKT

- Hệ thống luận cứ, luận chứng khoa học làm sáng tỏ các yếu tố ảnh hưởng đến an ninh phi truyền thống tại Việt Nam.
- Bộ tiêu chí đánh giá mức độ tác động của các hoạt động an ninh phi truyền thống đối với vấn đề phát triển bền vững của Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế.

5

QG.16.56

Nghiên cứu mô hình doanh nghiệp trong các cơ sở giáo dục đại học ở VN và đề xuất áp dụng cho ĐHQGHN

TS. Đinh Văn Toàn,
Trường Đại học Kinh tế

Trường ĐHKT

- Cơ sở lý luận cho việc xây dựng và phát triển doanh nghiệp trong các cơ sở giáo dục ở Việt Nam và tại Đại học Quốc gia Hà Nội
- Dữ liệu khảo sát và báo cáo đánh giá thực trạng hoạt động của doanh nghiệp  tại một số cơ sở giáo dục đại học trong nước như: Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, một số trường Đại học như: Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Giao thông Vận tải, Đại học Xây dựng;
- Mô hình doanh nghiệp trong các cơ sở đại học và giải pháp áp dụng mô hình này tại Đại học Quốc gia Hà Nội giai đoạn đến 2010 tầm nhìn 2030

6

QG.16.57

Thao túng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết và tác động đến thị trường chứng khoán Việt Nam

TS. Nguyễn Thị Hương Liên,
Trường Đại học Kinh tế

Trường ĐHKT

- Hệ thống đánh giá mức độ thao túng báo cáo tài chính phù hợp với đặc trưng của Việt Nam.
- Bộ số liệu khảo sát tác động của thao túng báo cáo tài chính đến nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Các giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của thao túng báo cáo tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam

7

QG.16.58

Ứng dụng lý thuyết kiến tạo luận xã hội và mô hình tâm lý học về chu trình soát bài viết vào hoạt động dạy viết ở khoa Pháp

TS. Đỗ Thị Bích Thủy,
Trường Đại học Ngoại ngữ

Trường ĐHNN

- Quy trình và các công cụ sư phạm để tiến hành thực nghiệm ứng dụng tại khoa Pháp trường ĐHNN, ĐHQGHN trên cơ sở ứng dụng lý thuyết socio-constructivisme của Vygotsky và mô hình tâm lý học về chu trình soát bài viết của Butterfield và cộng sự.
- Quy trình và các công cụ sư phạm để tiến hành thực nghiệm dạy soát bài viết theo nhóm đôi dành riêng cho sinh viên Việt Nam học ngoại ngữ.
- Bảng kĩ năng làm việc nhóm khi soát bài viết.
- Bảng chiến thuật sửa bài viết theo nhóm đôi.

8

QG.16.59

Quản trị tri thức (QTTT) để thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong môi trường đại học – nghiên cứu tại các trường đại học thành viên ĐHQGHN

TS. Nguyễn Ngọc Thắng,
Khoa Quản trị Kinh doanh

Khoa Quản trị KD

- Hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả QTTT để thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong tổ chức nói chung và trong các đơn vị thuộc ĐHQGHN nói riêng.
- Quy trình và mô hình quản trị tri thức áp dụng trong ĐHQGHN thúc đẩy sáng tạo.

9

QG.16.60


Đánh giá thực trạng tính tự chủ và trách nhiệm xã hội của các đơn vị đào tạo thuộc ĐHQGHN đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đại học.

TS. Phạm Thị Thanh Hải,
Trường Đại học Giáo dục

Trường ĐHGD

- Hệ thống luận cứ và luận chứng làm rõ thực tiễn tính tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục đại học tại ĐHQGHN;
- Hệ thống các giải pháp nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm xã hội của các trường đại học thuộc ĐHQGHN đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện GD ĐH;
- Các giải pháp nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm xã hội của các trường đại học thuộc ĐHQGHN đáp ứng yêu cầu xã hội.

10

QG.16.61

Nâng cao năng lực nhận biết và chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em của cộng đồng

PGS.TS. Đặng Hoàng Minh, Trường ĐHGD

Trường ĐHGD

- Báo cáo đánh giá thực trạng năng lực nhận biết và chăm sóc SKTT trẻ em của cộng đồng.
- Các biện pháp can thiệt nâng cao năng lực nhận biết và chăm sóc SKTT trẻ em của cộng đồng.

11

QG.16.62

Nghiên cứu biện pháp rèn luyện kỹ năng quản lý, lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục

TS. Nguyễn Phương Huyền, Trường ĐHGD

Trường ĐHGD

- Dữ liệu và phân tích thực trạng kỹ năng quản lý của CBQLGD hiện nay (mức độ thực hiện các kỹ năng quản lý ; các yếu tố  ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý, bao gồm yếu tố khách quan như cơ chế, chính sách, văn hóa tổ chức; và các yếu tố chủ quan thuộc về tâm lý cá nhân).
- Hệ thống các định hướng và giải pháp nâng cao năng lực quản lý, lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cho việc nâng cao kỹ năng quản lý của CBQLGD.
- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho CBQLGD để có thể đáp ứng những yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hội nhập hiện nay.
- Tài liệu bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho CBQLGD.

12

QG.16.63

Hoàn thiện thể chế pháp luật kinh doanh Việt Nam để hội nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC 2015)

TS. Phan Thị Thanh Thủy,
Khoa Luật

Khoa Luật

- Hệ thống luận cứ luận chứng làm rõ tác động  của AEC đối với  thể chế pháp luật kinh doanh hiện tại của Việt Nam;
- Tổng hợp các đánh giá về khung pháp luật kinh doanh Việt Nam và hiệu quả thi hành pháp luật kinh doanh trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực;
- Các đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế pháp luật kinh doanh hiện hành ở Việt Nam phục vụ cho công cuộc hội nhập của đất nước vào nền kinh tế khu vực (AEC) cuối năm 2015.
- Cung cấp các luận cứ khoa học và thực tiễn để hoàn thiện thể chế pháp luật kinh doanh Việt Nam trước yêu cầu của hội nhập kinh tế ASEAN 2015;

13

QG.16.64

Những nội dung trái pháp luật quốc tế trong chính sách pháp luật biển của Trung Quốc trên Biển Đông

PGS. TS. Nguyễn Bá Diến,
Khoa Luật

Khoa Luật

- Luận cứ khoa học về tính trái pháp luật quốc tế trong chính sách, pháp luật trên Biển Đông của Trung Quốc;
- Các giải pháp pháp lý của Việt Nam đấu tranh với chính sách, pháp luật biển và tham vọng của Trung Quốc trên biển Đông; giải pháp hoàn thiện chính sách, pháp luật biển của Việt Nam

14

QG.16.25

Nghiên cứu bào chế curcumin dạng phytosome và dạng PEG hóa

TS. Bùi Thanh Tùng, Khoa Y Dược, ĐHQGHN

Khoa Y Dược

1. Kết quả khoa học:
- Quy trình bào chế chức năng curcumin dạng phytosome từ nghệ Việt Nam;
- Quy trình bào chế chức năng curcumin dạng PEG hóa từ nghệ Việt Nam;
2. Sản phẩm khoa học:
- 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế ISI/Scopus;
- 02 bài báo đăng trên tạp chí trong nước hoặc báo cáo hội nghị quốc tế;
- 500 viên thực phẩm chức năng curcumin dạng phytosome.
3. Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 02 thạc sĩ.

15

QG.16.24

Sàng lọc in silico, thiết kế phân tử và tổng hợp các hợp chất hóa học có tác dụng ức chế enzyme histone deacetylase (HDAC)

TS. Lê Thị Thu Hường, Khoa Y Dược, ĐHQGHN

Khoa Y Dược

1. Kết quả khoa học:
- Danh mục các hợp chất hóa học tiềm năng với các tính chất hóa lý và tương tác phân tử có tác dụng ức chế HDAC.
- 01 quy trình sàng lọc in silico hợp chất có tiềm năng ức chế HDAC.
- 02 hợp chất hóa học mới hoặc đã được cải biến phân tử có hoạt tính cao hơn các hợp chất đã phát hiện ở trên trong ức chế HDAC in vitro.
- Quy trình tổng hợp hợp chất hóa học mới/cải biến và thử nghiệm tác dụng của hợp chất đó trong ức chế HDAC in vitro.
2. Sản phẩm khoa học:
- 02 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế ISI.
- 01 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước hoặc hội nghị khoa học quốc gia.
3. Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 02 thạc sĩ.

16

QG.16.23

Nghiên cứu mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và đa hình di truyền gen NPHS2 ở trẻ bị hội chứng thận hư tiên phát kháng  Corticosteroid

TS. Vũ Thị Thơm
Khoa Y Dược

Khoa Y Dược

1. Kết quả khoa học:
- Dữ liệu lâm sàng và cận lâm sàng đánh giá mức độ đáp ứng với thuốc điều trị HCTHTP trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
- Dữ liệu về tần suất genotype và tần suất alen đối với gen điều hòa đáp ứng thuốc điều trị HCTHTP trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
- Quy trình xác định nhanh mỗi dạng đa hình di truyền đối với gen điều hòa đáp ứng thuốc điều trị HCTHTP.
- Dữ liệu đánh giá vai trò của mỗi loại đa hình di truyền của gen với mức độ đáp ứng thuốc điều trị HCTHTP trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
- Quy trình ứng dụng trong thực tiễn điều trị HCTHTP ở trẻ em kháng corticosteroid tại 1 bệnh viện.
2. Sản phẩm khoa học
- 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế ISI;
- 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước hoặc báo cáo khoa học toàn văn đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế.
3. Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 01 thạc sĩ; Hỗ trợ đào tạo 01 NCS.

17

QG.16.22

Nghiên cứu tạo  kit tách chiết ADN và ARN  từ  các tiêu bản cố định mẫu mô ung thư

PGS.TS. Nguyễn Thị Vân Anh,
Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
- 01 quy trình chế tạo và 01 quy trình sử dụng bộ kit tách chiết ADN từ các tiêu bản cố định mẫu mô ung thư.
- 01 quy trình chế tạo  và 01 quy trình sử dụng bộ kit tách chiết ARN  từ các tiêu bản cố định mẫu mô ung thư.
- 10 bộ kit tách chiết ADN (100 phản ứng/bộ, trong đó 05 bộ được sử dụng cho thử nghiệm và 5 bộ lưu mẫu.
- 10 bộ kit tách chiết ARN (100 phản ứng/bộ, trong đó 05 bộ được sử dụng cho thử nghiệm và 5 bộ lưu mẫu).
- Báo cáo kết quả đánh giá thử nghiệm các bộ kit tạo ra so sánh với các bộ kit nhập ngoại tại một số bệnh viện.
- 01 đơn đăng ký sở hữu trí tuệ được chấp nhận hợp lệ.
- 01 hợp đồng chuyển giao công nghệ.
2. Sản phẩm khoa học
- 01 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước hoặc báo cáo hội nghị quốc tế.
3. Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 01thạc sĩ.

18

QG.16.21

Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp trên cơ sở graphene với một số oxit kim loại để ứng dụng làm vật liệu xúc tác - hấp phụ cho quá trình xử lý các kim loại nặng và chất hữu cơ độc hại trong môi trường nước

PGS.TS. Nguyễn Văn Nội
Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
02 loại vật liệu ứng dụng để xử lý các ion kim loại nặng, mỗi loại 100g.
- 02 loại vật liệu để xử lý chất ô nhiễm hữu cơ bền và ứng dụng để xử lý nước thải dệt nhuộm, mỗi loại 100g.
- 01 giải pháp hữu ích.
2. Sản phẩm khoa học:
- 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế ISI/Scopus
- 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước.
3. Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 01 thạc sĩ; hỗ trợ đào tạo 01 NCS.

19

QG.16.20

Nghiên cứu tác động của mưa axít đến tính chất đất, quá trình phát triển và năng suất của cây đậu tương (Glycine max) ở miền núi: lấy ví dụ tại tỉnh Hòa Bình và đề xuất các giải pháp thích ứng.

TS. Phạm Thị Thu Hà
Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
- Bộ cơ sở dữ liệu về thành phần hóa học mưa axit, tải lượng lắng đọng axit ở tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2000-2015.
- Các giải pháp (kỹ thuật, chính sách) thích ứng cho cây đậu tương trước tác động của mưa axit ở tỉnh Hòa Bình và các vùng khác có điều kiện tương tự.
- Phần mềm đánh giá mưa axit cho tỉnh Hòa Bình.
2. Sản phẩm khoa học:
- 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế ISI/Scopus;
- 01 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước/báo cáo hội nghị quốc tế.
3. Sản phẩm đào tạo : Đào tạo 01 thạc sĩ.

20

QG.16.19

Nghiên cứu giải pháp bảo vệ, phục hồi chất lượng đất phục vụ nâng cao chất lượng cây ăn quả ở miền núi: lấy ví dụ cam ở huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình và huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

TS. Trần Thị Tuyết Thu
Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
- Đánh giá được tổng hợp các yếu tố sinh thái và nhân sinh ảnh hưởng đến việc trồng lâm sản (cam) tại hai vùng nghiên cứu;
- Đề xuất các giải pháp công trình phục vụ phát triển bền vững vùng trồng cây lâm sản (cam): giải pháp đảm bảo nguồn nước an toàn, môi trường an toàn…;
- Tổ hợp các kỹ thuật sử dụng hợp lý hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học, phân hữu cơ, phân và chế phẩm vi sinh, … nhằm bảo vệ, phục hồi, cải thiện chất lượng đất trồng cam tại hai vùng nghiên cứu, đáp ứng các yêu cầu sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP;
- Đề xuất giải pháp quy hoạch diện tích đất trồng lâm sản (cam)  đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững tại hai vùng nghiên cứu;
- Kết quả ứng dụng: một số mô hình canh tác sử dụng phân bón, chế phẩm sinh học, cây che phủ cải tạo đất hợp lý và có cơ sở khoa học.
2. Sản phẩm khoa học:
- 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế ISI/Scopus;
- 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước/báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế (có phản biện)
3. Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 0 1 thạc sĩ.

21

QG.16.18

Nghiên cứu xây dựng và lồng ghép bộ chỉ số đô thị bền vững, thịnh vượng, đáng sống thích ứng với biến đổi khí hậu cho thành phố ven biển (lấy ví dụ cho thành phố Đà Nẵng)

TS. Trần Đăng Quy
Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
- Bộ chỉ số đô thị bền vững, thịnh vượng, đáng sống đánh giá khả năng thích ứng với biển đổi khí hậu để phát triển bền vững cho thành phố ven biển;
- Kết quả đánh giá khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ phát triển bền vững cho đô thị ven biển phù hợp với bộ chỉ số (thành phố Đà Nẵng);
- Các giải pháp nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ phát triển bền vững cho thành phố Đà Nẵng;
2. Sản phẩm khoa học:
- 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế ISI/Scopus;
- 01 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước;
 - 01 báo cáo hội nghị quốc tế;
 3. Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 01 thạc sĩ.

22

QG.16.17

Đánh giá biến động tai biến thiên nhiên bằng công nghệ viễn thám và GIS cho bảo đảm an toàn giao thông đường bộ miền núi (lấy ví dụ một số khu vực trọng yếu dọc Quốc lộ 6)

PGS.TS. Nguyễn Đình Minh
Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
- Thực trạng an toàn giao thông miền núi trên Quốc lộ 6: Mối liên hệ giữa sử dụng đất và hoạt động tai biến thiên nhiên ảnh hưởng đến an toàn giao thông miền núi thể hiện dưới dạng các bản đồ, sơ đồ tỷ lệ 1/200.000 cho toàn tuyến từ Hòa Bình đến Sơn La; Sơ đồ chi tiết cho các điểm trọng yếu có độ mất an toàn cao.
- Quy trình và kết quả đánh giá biến động sử dụng đất và tai biến thiên nhiên liên quan với an toàn giao thông miền núi một số khu vực trọng yếu dọc Quốc lộ 6;
- Cơ sở dữ liệu GIS về lớp phủ, sử dụng đất và tai biến thiên nhiên một số khu vực trọng yếu dọc Quốc lộ 6;
- Các giải pháp bảo đảm an toàn giao thông miền núi dọc Quốc lộ 6. Các sản phẩm này sẽ được bàn giao cho Uỷ ban Quốc gia An toàn Giao thông, sở GTVT các tỉnh có quốc lộ 6 đi qua;
2. Sản phẩm khoa học:
- 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế ISI/Scopus;
- 01 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước;
3. Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 01 thạc sỹ; Hỗ trợ đào tạo 01 NCS.

23

QG.16.16

Nghiên cứu xây dựng và áp dụng phương pháp hồi phục đặc điểm cổ khí hậu Holocen bằng phân tích đồng vị bền trong trầm tích ở miền Bắc, Việt Nam

TS. Nguyễn Tài Tuệ
Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
- Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu về hồi phục đặc điểm cổ khí hậu Holocen bằng phân tích đồng vị bền các cột mẫu khoan trầm tích;
- Quy trình lựa chọn, xử lý và phân tích tỉ số đồng vị bền trong cột mẫu trầm tích để hồi phục đặc điểm cổ khí hậu Holocen;
- Kết quả hồi phục điều kiện khí hậu Holocen ở miền Bắc, Việt Nam Nam từ một số cột mẫu khoan trầm tích; Các kết quả trên sẽ được bàn giao cho Văn phòng Chương trình quốc gia Ứng phó với Biến đổi khí hậu;
2. Ấn phẩm khoa học:
- 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế ISI;
- 01 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước.
3. Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 1 thạc sĩ.

24

QG.16.15

Nghiên cứu phát triển phương pháp và bộ chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do lũ, lụt các sông: lấy ví dụ ở sông  Bến Hải và Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị dưới ảnh  hưởng của biến đổi khí hậu

PGS.TS. Nguyễn Thanh Sơn
Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
- Phương pháp và bộ chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do lũ, lụt các lưu vực sông Bến Hải và Thạch Hãn;
- Bộ bản đồ và thuyết minh về tính dễ bị tổn thương do lũ, lụt các lưu vực sông Bến Hải và Thạch Hãn dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu;
2. Sản phẩm khoa học:
- 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế ISI/Scopus.
- 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước.
3. Sản phẩm đào tạo: Hỗ trợ đào tạo 02 NCS; Đào tạo 01 thạc sĩ.

25

QG.16.14

Nghiên cứu biến đổi của gen MT-ATP6 và MT-ATP8 ty thể ở bệnh nhân ung thư vú người Việt Nam

ThS. Nguyễn Thị Tú Linh
Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
- Dẫn liệu về tình trạng, tần số biến đổi của các gen MT-ATP6 và MT-ATP8 ty thể liên quan đến bệnh ung thư vú ở Việt Nam.
- Quy trình phát hiện và định lượng các đột biến gen MT-ATP6 và MT-ATP8 ty thể trên đối tượng bệnh ung thư vú ở Việt Nam.
2. Sản phẩm khoa học:
- 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước hoặc báo cáo hội nghị quốc tế.
3. Sản phẩm đào tạo: Hỗ trợ đào tạo 01 NCS.

26

QG.16.13

Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) đến các hệ sinh thái huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình và đề xuất các giải pháp ứng phó.

PGS.TS. Đoàn Hương Mai
Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
- Hiện trạng các hệ sinh thái của huyện Đà Bắc (cấu trúc và chức năng).
- Dẫn liệu về đặc điểm khí hậu khu vực nghiên cứu hiện tại và quá khứ.
- Báo cáo phân tích đánh giá sự tổn thương của các hệ sinh thái do BĐKH ở khu vực nghiên cứu.
- Báo cáo phân tích, đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các hệ sinh thái ở huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình và đề xuất các giải pháp ứng phó.
- Dự báo tình hình BĐKH trong tương lai - kịch bản BĐKH của huyện.
- Kết quả được chuyển giao cho huyện Đà Bắc hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình.
2. Sản phẩm khoa học
- 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế  ISI.
- 01 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước.
3. Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 03 thạc sĩ.

27

QG.16.12

Nghiên cứu đặc tính hấp phụ và vận chuyển một số ion kim loại nặng và ion amoni trên nhôm ôxit, silic ôxit và đá ong có kích thước micro-nano

TS. Phạm Tiến Đức,  Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
- Biến tính được ôxit kim loại Al2O3, SiO2 và khoáng sét đá ong bằng chất hoạt động bề mặt và polyme mang điện tích để tăng dung lượng hấp phụ bề mặt. Ứng dụng làm cột xử lý mẫu nước hoặc nước thải có nồng độ cao các kim loại nặng (Cu2+, Pb2+, Cd2+) và ion amoni (NH4+).
- Quy trình phân tích các ion kim loại nặng bằng thiết bị khối phổ plasma cảm ứng ICP-MS và quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS.
- Quy trình phân tích amoni (NH4+) bằng phương pháp trắc quang và phương pháp điện di mao quản.
- Xác định đặc tính bề mặt của một số vật liệu ôxit kim loại Al2O3, SiO2 và khoáng sét đá ong bằng đo phổ hồng ngoại FT-IR, đo tỉ trọng điện tích, đo thế zeta.
2. Sản phẩm khoa học:
- 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế ISI/Scopus.
- 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước / báo cáo hội nghị quốc tế.
3. Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 01 thạc sĩ.

28

QG.16.11

Khảo sát, đánh giá hàm lượng các độc chất hữu cơ có khả năng gây ung thư  thuộc nhóm các hợp chất polycyclic aromatic hydrocarbons (PAHs), perfluorinated chemicals (PFCs) và các hợp chất liên quan (related compounds) trong thực phẩm và bao bì đóng gói thực phẩm.

TS. Lê Hữu Tuyến,
Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
- 01 quy trình phân tích về các hợp chất hữu cơ có khả năng gây ung thư thuộc nhóm PFCs/PAHs và các hợp chất liên quan trong thực phẩm, bao bì thực phẩm ứng dụng cho kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm.
- 01 bộ số liệu về nồng độ các hợp chất hữu cơ có khả năng gây ung thư thuộc nhóm PAHs/PFCs và các hợp chất liên quan trong thực phẩm, bao bì thực phẩm.
2. Sản phẩm khoa học:
- 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế ISI/Scopus.
- 02 bài báo đăng tạp chí chuyên ngành trong nước.
3. Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 01 thạc sĩ.

29

QG.16.10

Nghiên cứu chuyển hoá solanesol phân lập từ thực vật Việt nam thành Coenzyme Q10 và dẫn xuất

TS. Phạm Văn Phong
Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
- Phương pháp chuyển hoá solanesol thành CoQ10 và dẫn xuất ở qui mô phòng thí nghiệm.
2. Sản phẩm khoa học:
- 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế ISI/Scopus.
- 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước /báo cáo hội  nghị quốc tế.
3. Sản phẩm đào tạo: Hỗ trợ đào tạo 01 NCS; Đào tạo 01 thạc sĩ.

30

QG.16.09

Các định lý giới hạn cho trường các biến ngẫu nhiên

TS. Tạ Công Sơn,
Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
- Đưa ra các bất đẳng thức cho các moment của Maximum của trường các biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian Banach, sau đó mở rộng các kết quả của luật số lớn và tốc độ hội tụ của chuỗi ngẫu nhiên thực cho trường hợp chỉ số nhiều chiều với giá trị trong không gian Banach
- Mở rộng các định lý định lý giới hạn trung tâm và đánh giá tốc độ của định lý giới hạn trung tâm cho trường hợp chi số nhiều chiều: trường hiệu martingale, M phụ thuộc, trường liên kết âm… Đáng giá xấp xỉ chuẩn này với các khoảng cách khác chuẩn sup.
- Mở rộng các kết quả về định lý giới hạn cho trường hợp dãy toán tử ngẫu nhiên.
2. Sản phẩm khoa học:
- 02 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế ISI/Scopus, trong đó tối thiểu 01 bài ISI.
- 01 bài báo đăng trên tạp chí trong nước hoặc báo cáo hội nghị quốc tế.
3. Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 05 thạc sĩ.

31

QG.16.08

Dáng điệu của các đạo hàm và nguyên hàm của hàm khả vi vô hạn

TS. Vũ Nhật Huy,
Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
- Kết quả về dáng điệu của dãy chuẩn của các đạo hàm và nguyên hàm của một hàm số trực tiếp qua phổ của chính hàm số.
- Các tính chất chung của cả lớp hàm với phổ nằm trong (hay ngoài) 1 tập compact cho trước.
- Định lý về tính compact của toán tử đạo hàm và toán tử tích phân.
- Định lý về tính chất cơ bản của toán tử vi phân và toán tử Volterra.
2. Sản phẩm khoa học: 
- 02 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế  ISI/Scopus, trong đó tối thiểu 01 bài ISI.
- 01 bài báo đăng trên tạp chí trong nước hoặc báo cáo hội nghị quốc tế.
3. Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 01 thạc sĩ.

32

QG.16.07

Về trường vector chỉnh hình tiếp xúc trong C2

TS. Ninh Văn Thu,
Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
- Chứng minh điểm kiểu vô hạn không phải là một điểm tụ quỹ đạo parabolic.
- Tính được nhóm tự đẳng cấu của một số lớp miền với biên kiểu vô hạn.
- Tính được nhóm tự đẳng cấu của một số lớp siêu mặt kiểu vô hạn.
2. Kết quả khoa học:
- 02 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế  ISI/Scopus, trong đó tối thiểu 01 bài ISI.
- 01 bài báo đăng trên tạp chí trong nước hoặc báo cáo hội nghị quốc tế.
3. Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 02 thạc sĩ.

33

QG.16.06

Ứng dụng của tích phân môtivic vào lý thuyết các bất biến Donaldson-Thomas môtivic

TS. Lê Quý Thường,
Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
- Chứng minh Giả thuyết đồng nhất tích phân trong trường hợp tổng quát.
- Mô tả lược đồ Hilbert của các đa tạp chiều thấp. Nói riêng, mô tả lược đồ Hilbert của các điểm cho trước trong P2 và liên hệ với các bất biến Alexander của đường cong phẳng.
2. Sản phẩm khoa học:
- 02 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế  ISI/Scopus, trong đó tối thiểu 01 bài ISI.
- 01 bài báo đăng trên tạp chí trong nước hoặc báo cáo hội nghị quốc tế.
3. Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 02 thạc sĩ.

34

QG.16.05

Nghiên cứu tổng hợp và hoạt tính sinh học (γ-aryl) pyridinoazacrao ete

TS. Trần Thị Thanh Vân,
Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
- Tổng hợp mười (10) hợp chất (γ-aryl) pyridinoazacrao ete (100mg mỗi chất).
- Kết quả thử nghiệm hoạt tính độc tế bào – kháng tế bào ung thư dòng RD, Lu, Hep.
2. Ấn phẩm khoa học:
- 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế ISI/Scopus.
- 01 bài báo trên tạp chí chuyên ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế (có phản biện).
3. Sản phẩm đào tạo: Hỗ trợ đào tạo 01 NCS.

35

QG.16.04

Nghiên cứu và chế tạo màng mỏng đa lớp bằng phương pháp electrophoretic

TS. Nguyễn Ngọc Đỉnh,  Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
Hệ chế tạo màng mỏng có chất lượng tốt, hoạt động hiệu quả.
2. Sản phẩm khoa học:
- 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế ISI/Scopus.
- 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước/ báo cáo đăng kỷ yếu hội nghị quốc tế có phản biện.
3. Sản phẩm đào tạo: Hỗ trợ đào tạo 01 NCS.

36

QG.16.03

Nghiên cứu xây dựng qui trình sản xuất nguồn năng lượng tái tạo hydro sinh học từ vi khuẩn kị khí phân lập tại Việt Nam

PGS.TS. Bùi Thị Việt Hà
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
- Phân lập và tuyển chọn được 2-3 chủng vi khuẩn có khả năng sinh hydro cao từ các nguồn phế thải tại Việt Nam
- Xây dựng được qui trình lên men sinh hydro với hiệu suất lên men cao (>40% tổng thể tích khí thu được) nhờ vi khuẩn bản địa phân lập tại Việt Nam.
- Vận hành được quy trình sản xuất hydro sinh học từ các chủng vi khuẩn bản địa phân lập ở Việt Nam từ cơ chất ban đầu là nguồn phế thải nông nghiệp để tạo ra lượng hydro với hiệu suất đạt 0,1 mol H2 trên ngày.
- 01 giải pháp hữu ích được chấp nhận đơn hợp lệ
2. Sản phẩm khoa học
- 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế  ISI.
- 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước/báo cáo hội nghị quốc tế.
3. Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 01 thạc sĩ; hỗ trợ đào tạo 01 NCS.

37

QG.16.02

Nghiên cứu và triển khai chế tạo thử nghiệm thiết bị thăm dò địa điện đa cực

ThS. Trần Vĩnh Thắng
Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
01  hệ thiết bị đo địa điện đa cực.
2. Sản phẩm khoa học
- 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế ISI/Scopus.
- 01 bài báo đăng tạp chí chuyên ngành quốc gia/ báo cáo đăng kỷ yếu HNQT có phản biện.
3. Sản phẩm đào tạo: Hỗ trợ đào tạo 01 NCS.

38

QG.16.01

Nghiên cứu chế tạo phần mềm mô phỏng phân tử ADN với cấu trúc đa cấp nhằm ứng dụng trong nghiên cứu phát triển thuốc và mô hình tính toán vật lý-sinh học-dược học

TS. Nguyễn Thế Toàn
Trường ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN

1. Kết quả khoa học:
- 01 bảng thông số vật lý của một mô hình ADN đa cấp.
 - 01 thư viện phần mềm để tích hợp cấu trúc ADN trong các hệ vật lý sinh học.
 - 01 phần mềm để hiển thị cấu trúc và hiển thị theo thời gian quá trình tương tác của phân tử ADN với các phân tử khác…
2. Sản phẩm khoa học:
 - 02 bài báo trên tạp chí quốc tế thuộc hệ thống ISI.
 - 01 bài báo trên tạp chí chuyên ngành trong nước
3. Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 01 thạc sĩ; hỗ trợ đào tạo 01 NCS.

39

QG.16.26

Nghiên cứu và chế tạo thiết bị đo nhịp tim và chuẩn đoán các bệnh về tim mạch cầm tay bằng phương pháp không xâm lấn thông qua đo từ trường nhiễu loạn trong mạch máu
 

TS. Bùi Đình Tú, Trường ĐHCN

Trường ĐHCN

 Bộ thiết bị đo nhịp tim và chuẩn đoán các bệnh về tim mạch cầm tay.

40

QG.16.27

Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo các hệ thống anten có độ lợi cao ứng dụng trong các hệ thống truyền thông vô tuyến chuyên dụng

PGS.TS. Trương Vũ Bằng Giang, Trường ĐHCN

Trường ĐHCN

- 02 bộ anten có độ lợi cao, hoạt động trên băng tần L/S, khả dụng trong các hệ thống wifi định hướng/hệ thống hỏi đáp nhận diện hàng không,…

41

QG.16.29

Nghiên cứu và phát triển hệ thống định vị và tái tạo môi trường ba chiều cho máy bay không người lái sử dụng cảm biến ảnh RGB-D

TS. Phùng Mạnh Dương, Trường ĐHCN

Trường ĐHCN

- 01 hệ định vị và tái tạo môi trường 3 chiều cho máy bay không người lái cho phép triển khai các ứng dụng thực tế như khảo sát môi trường, quan trắc và hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn.

42

QG.16.30

Mô phỏng nhiệt độ trong nhà thông minh dựa trên dữ liệu mạng cảm biến

TS. Nguyễn Hoài Sơn, Trường ĐHCN

Trường ĐHCN

01 chương trình mô phỏng sự thay đổi nhiệt độ trong nhà thông minh:
- Với độ chính xác cao;
- Dự báo được mức độ sử dụng năng lượng của các thiết bị điều hoà không khí với các kịch bản điều khiển khác nhau;
- Đưa ra được giải pháp tối ưu hoá việc sử dụng năng lượng trong các căn nhà thông minh.

43

QG.16.31

Các phương pháp và công cụ hiệu quả cho đặc tả và kiểm chứng phần mềm trong ngữ cảnh tiến hóa

TS. Phạm Ngọc Hùng, Trường ĐHCN

Trường ĐHCN

- 01 công cụ hỗ trợ mô hình hóa và kiểm chứng hiệu quả các phần mềm trong ngữ cảnh tiến hóa.

44

QG.16.32

Sinh dữ liệu kiểm thử tự động dựa trên các công cụ SAT Modulo Theories

TS. Tô Văn Khánh, Trường ĐHCN

Trường ĐHCN

- 01 công cụ sinh dữ liệu kiểm thử tự động.

45

QG.16.33

Thiết kế, mô hình hóa và thực thi phần cứng có thể tái cấu hình cho các ứng dụng xử lý đa phương tiện

TS. Nguyễn Kiêm Hùng, Trường ĐHCN

Trường ĐHCN

- Bản thiết kế của kiến trúc mảng phần cứng có thể tái cấu hình cho các ứng dụng xử lý đa phương tiện được thực thi trên nền tảng FPGA.

46

QG.16.35

Nghiên cứu mối tương quan của nấm rễ nội cộng sinh Arbuscular Mycorrhiza trong đất trồng ngô và sản xuất chế phẩm phân bón vi sinh hữu cơ

TS. Lê Thị Hoàng Yến
Viện VSV&CNSH

Viện VSV&CNSH

  '- 50 chủng nấm rễ nội cộng sinh phân lập từ đất trồng ngô
- 01 phương pháp và kỹ thuật nuôi cấy và bảo quản nấm rễ nội cộng sinh thích hợp
- 01 quy trình nhân nấm rễ nội cộng sinh dùng làm phân sinh học cho cải tạo dất nông nghiệp

47

QG.16.36

Bản sắc dân tộc Nga qua sự thông diễn tư tưởng Cứu thế trong văn học

Nguyễn Thị Như Trang, Trường ĐHKHXH&NV

Trường ĐHKHXH&NV

- Hệ thống luận cứ và luận chứng khoa học làm sáng tỏ tư tưởng Cứu thế trong văn học Nga nhằm xác định bản sắc dân tộc Nga và vai trò của nó trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.

48

QG.16.37

Đông phương học và Việt ngữ học qua các vấn đề Từ pháp học Tiếng Việt

Nguyễn Văn Chính, Trường ĐHKHXH&NV

Trường ĐHKHXH&NV

- Hệ thống các vấn đề lý thuyết và khái niệm Đông phương học ngôn ngữ.
- Hệ thống luận cứ, luận chứng làm rõ mối liên hệ giữa bản ngữ và việc tiếp cận các lý luận Đông phương học.
- Thống kê những thành quả của Từ pháp học Tiếng Việt dưới ảnh hưởng của các tuyến Đông phương học.
- Định hướng giải quyết một số vấn đề quan yếu của Từ pháp học tiếng Việt theo lý luận Đông phương học

49

QG.16.38

Các mô hình kinh tế ở Đông Nam Á thời thuộc địa (1900-1945): Nghiên cứu so sánh trường hợp Indonesia và Việt Nam 

Phạm Văn Thủy, Trường ĐHKHXH&NV

Trường ĐHKHXH&NV

Cơ sở khoa học và tư liệu nghiên cứu, phân tích, hệ thống hóa, đánh giá mô hình kinh tế của thuộc địa Indonesia và Việt Nam, đặt trong đối sánh với các mô hình kinh tế thực dân khác ở Đông Nam Á (Anh ở Malaysia và Miến Điện, Mỹ ở Philippine)

50

QG.16.39

Lịch sử văn học Việt Nam thế kỉ X – XIX qua sử liệu chính thống thời trung đại

Phạm Văn Hưng, Trường  ĐHKHXH&NV

Trường ĐHKHXH&NV

- Các luận cứ, luận chứng khoa học có tính phương pháp luận từ góc nhìn xã hội học văn học trong nghiên cứu văn học trung đại Việt Nam nói riêng và mối quan hệ giữa bối cảnh lịch sử với bản thân đời sống văn học nói chung
- Những gợi ý nghiên cứu từ góc độ văn hóa học, nghiên cứu liên ngành đối với Việt sử và Việt văn thời trung đại.

51

QG.16.40

Phát triển thành phần kinh tế tư nhân ở Việt Nam (1999-2014): Từ chính sách đến thực tiễn

TS. Phạm Thị Lương Diệu, Trường  ĐHKHXH&NV

Trường ĐHKHXH&NV

- Hệ thống tư liệu về quá trình hình thành chính sách, chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước đối với sự phát triển của thành phần KTTN tại Việt Nam từ năm 1999 đến 2014
- Luận cứ và luận chứng khoa học đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện phát triển thành phần kinh tế tư nhân ở Việt Nam
- Kiến nghị chính sách phát triển thành phần kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay

52

QG.16.41

Hiệu quả của công tác tham vấn nhóm đối với trẻ em có khó khăn tâm lý đang được nuôi dưỡng trong các trung tâm bảo trợ xã hội hiện nay. 

TS. Nguyễn Bá Đạt, Trường ĐHKHXH&NV

Trường ĐHKHXH&NV

1. Kết quả khoa học:
- Hệ thống cơ sở lý luận cho công tác tham vấn nhóm đối với trẻ em có khó khăn tâm lý đang được nuôi dưỡng trong các trung tâm bảo trợ xã hội hiện nay.
- Bộ dữ liệu khảo sát về thực trạng khó khăn tâm lý của trẻ em đang được nuôi dưỡng tại trung tâm bảo trợ xã hội của Thành phố Hà Nội và tỉnh Quảng Ninh và đánh giá hiệu quả của công tác tham vấn nhóm đối với những trẻ em có khó khăn tâm lý tham gia vào chương trình tham vấn vấn nhóm.
- Mô hình tham vấn nhóm phù hợp với đặc thù của trẻ có khó khăn tâm lý đang được nuôi dưỡng tại trung tâm bảo trợ xã hội.
- Tổ chức tham vấn nhóm (theo mô hình mới) cho 65 trẻ em có dấu hiệu khó khăn tâm lý đang được nuôi dưỡng tại các trung tâm bảo trợ xã hội của Thành phố Hà Nội và tỉnh Quảng Ninh.

53

QG.16.42

Hành vi xã hội hóa nghề nghiệp của người lao động trẻ và những tác động từ phía tổ chức

TS. Bùi Thị Hồng Thái, Trường ĐHKHXH&NV

Trường ĐHKHXH&NV

1. Kết quả khoa học:
- Dữ liệu và các phân tích đánh giá thực trạng sự tác động của tổ chức tới hành vi xã hội hóa nghề nghiệp của người lao động;
- Các khuyến nghị áp dụng công cụ đánh giá những vấn đề liên quan đến người lao động trẻ như: Đặc điểm tâm lý; sự đánh giá của họ về sự công bằng trong lao động; tự đánh giá bản thân trong lao động; quản lý cuộc sống cá nhân và nghề nghiệp;
- Hệ thống giải pháp (từ phía tổ chức và người lao động) nâng cao hiệu quả và mức độ thuận lợi của quá trình gia nhập nghề nghiệp của người lao động trẻ tuổi.

54

QG.16.43

Ảnh hưởng của những tác giả lớn trong điện ảnh châu Á đương đại đến điện ảnh Việt Nam

Hoàng Cẩm Giang, Trường ĐHKHXH&NV

Trường ĐHKHXH&NV

1. Kết quả khoa học:
- Hệ thống các phong cách sáng tạo của những đạo diễn nổi tiếng trong điện ảnh châu Á đương đại có ảnh hưởng trong nước, khu vực và thế giới.
- Luận cứ và luận chứng khoa học làm rõ những tác động, ảnh hưởng của những đạo diễn nổi tiếng trong điện ảnh châu Á đương đại đối với điện ảnh Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực.
- Những kiến nghị về chính sách phát triển điện ảnh Việt Nam trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế.

55

QG.16.44

Tiếp cận mới về phương pháp luận biện chứng duy vật và sự vận dụng nó trong xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay

Nguyễn Thúy Vân, Trường ĐHKHXH&NV

Trường ĐHKHXH&NV

1. Kết quả khoa học:
- Hệ thống những nội dung mới về mặt lý luận của phương pháp luận biện chứng duy vật;
- Các phương thức vận dụng các tiếp cận mới của phép biện chứng duy vật trong quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay.
- Báo cáo tư vấn chính sách: hoàn thiện lý luận và nhận thức từ góc độ phương pháp luận biện chứng duy vật trong xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay.

56

QG.16.45

Hoạt động tự chăm sóc sức khỏe tâm thần của người cao tuổi: Thực trạng - giải pháp trợ giúp tự chăm sóc sức khỏe tâm thần của người cao tuổi tại cộng đồng.

TS. Hoàng Mộc Lan, Trường ĐHKHXH&NV

Trường ĐHKHXH&NV

1. Kết quả khoa học:
- Hệ thống lý luận của vấn đề hoạt động tự chăm sóc sức khỏe tâm thần của người cao tuổi tại cộng đồng
- Bộ dữ liệu và các phân tích đánh giá thực trạng hoạt động tự chăm sóc sức khỏe tâm thần của người cao tuổi Việt Nam và đánh giá hiệu quả của các hình thức trợ giúp chăm sóc sức khỏe tâm thần của người cao tuổi tại cộng đồng
- Hệ thống giải pháp nâng cao năng lực của các tổ chức, gia đình, cá nhân hỗ trợ, giúp đỡ hoạt động tự chăm sóc sức khỏe tâm thần của người cao tuổi tại cộng đồng

57

QG.16.46

Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phát triển ngành Lưu trữ học Việt Nam trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế

Vũ Thị Phụng, Trường ĐHKHXH&NV

Trường ĐHKHXH&NV

- Luận cứ và tư liệu khoa học đánh giá thực trạng hoạt động nghiên cứu và đào tạo về Lưu trữ học của Việt Nam giai đoạn từ 1945 đến nay.
- Báo cáo đánh giá hệ thống lý luận và thực trạng nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực lưu trữ tại Việt Nam và định hướng đào tạo trong thời gian tới.
- Hệ thống những vấn đề mới và các giải pháp phát triển ngành Lưu trữ học Việt Nam trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế.
- Các kiến nghị, tư vấn chính sách về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong hoạt động lưu trữ tại Việt Nam.

58

QG.16.47

Sự hài lòng với cuộc sống hôn nhân của các cặp vợ chồng trí thức trên địa bàn Hà Nội

TS. Trịnh Thị Linh, Trường ĐHKHXH&NV

Trường ĐHKHXH&NV

- Bộ công cụ đo lường mức độ hài lòng với cuộc sống gia đình của các cặp vợ chồng trí thức trên địa bàn Hà Nội.
- Phương thức áp dụng Thang đo sự hài lòng với cuộc sống vợ chồng (Dyadic Adjustment Scale - DAS) trên nhóm khách thể là người Việt Nam.
- Các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của các cặp vợ chồng trí thức trên địa bàn Hà Nội nói riêng cũng như trong cả nước nói chung.

59

QG.16.48

Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đổi mới thể chế phát huy các nguồn lực phục vụ yêu cầu phát triển của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.

Hoàng Văn Luân, Trường ĐHKHXH&NV

Trường ĐHKHXH&NV

1. Kết quả khoa học:
- Dữ liệu đánh giá và tổng kết thực trạng thể chế trong mối tương quan với việc giải phóng và phát huy các nguồn lực phục vụ phát triển của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
- Hệ thống luận cứ, luận chứng khoa học cho việc đổi mới thể chế phát huy các nguồn lực phục vụ yêu cầu phát triển của Việt Nam
- Hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí đo lường, đánh giá mức độ phù hợp của thể chế với đặc thù địa - kinh tế, địa - chính trị và địa văn hoá của quốc gia, dân tộc;
- Đề xuất lộ trình đổi mới thể chế đáp ứng yêu cầu phát triển của Việt Nam.

60

QG.16.49

Tăng cường sự tham gia của người dân trong phát triển du lịch sinh thái cộng đồng: nghiên cứu trường hợp người Dao tại  xã Ba Vì, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

PGS.TS. Trần Đức Thanh, Trường ĐHKHXH&NV

Trường ĐHKHXH&NV

 Các giải pháp tăng cường sự tham gia của người dân trong phát triển du lịch sinh thái cộng đồng

61

QG.16.50

Cảng thị Hải Phòng trong hệ thống giao thương đường biển của Việt Nam và thế giới (nguồn lực và định hướng phát triển)

Nguyễn Thị Hoài Phương, Trường ĐHKHXH&NV

Trường ĐHKHXH&NV

- Tư liệu lịch sử làm sáng tỏ quá trình hình thành cảng thị Hải Phòng vào những năm 70-80 của thế kỷ XIX
 - Dữ liệu, tư liệu khảo sát đánh giá nguồn lực của cảng thị Hải Phòng, sự biến đổi của các nguồn lực kinh tế, văn hóa, xã hội qua các giai đoạn lịch sử và Hải Phòng hiện nay
- Các định hướng phát triển của Hải Phòng trong hiện tại và tương lai.
- 01 bản kiến nghị cho UBND TP Hải Phòng.

62

QG.16.51

Nghiên cứu xây dựng mô hình thư viện xã phục vụ nhu cầu nâng cao dân trí và phát triển bền vững của địa phương khu vực nông thôn trong bối cảnh hội nhập khu vực và thế giới: nghiên cứu trường hợp khu vực ngoại thành Hà Nội

Nguyễn Thị Kim Dung, Trường ĐHKHXH&NV

Trường ĐHKHXH&NV

1. Kết quả khoa học:
- Dữ liệu và các đánh giá về nhu cầu của người dân khu vực nông thôn ngoại thành Hà Nội về thông tin và phương thức sử dụng thông tin phục vụ sản xuất, sinh sống và các nhu cầu văn hóa
- Dữ liệu khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động của các thư viện-bưu điện văn hóa xã tại khu vực nông thôn ngoại thành Hà Nội
- Mô hình thư viện xã phù hợp với thực tế địa phương và nhu cầu của người dân về lao động, sinh sống và văn hóa.
- Đề xuất chính sách và phương thức áp dụng mô hình trên tại các địa phương khu vực nông thôn.

 

 VNU Media - Ban KHCN
   In bài viết     Gửi cho bạn bè
  Từ khóa :
   Xem tin bài theo thời gian :
TRÊN WEBSITE KHÁC
THĂM DÒ DƯ LUẬN
Bạn sẽ thi vào trường đại học nào?
  • Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
  • Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
  • Trường Đại học Ngoại ngữ
  • Trường Đại học Công nghệ
  • Trường Đại học Kinh tế
  • Trường Đại học Giáo dục
  • Khoa Luật
  • Khoa Quốc tế
  • Khoa Y Dược