TIN TỨC & SỰ KIỆN
Tin tức   Thông báo 15:56:33 Ngày 27/03/2020 GMT+7
Thông tin LATS của NCS Lưu Thị Lịch
Tên đề tài luận án: Sự hài lòng về cuộc sống hôn nhân trong 5 năm đầu của các cặp vợ chồng tại Hà Nội

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Lưu Thị Lịch                                2. Giới tính: Nữ

3. Ngày sinh: 10/09/1981                                                            4. Nơi sinh: Phú Thọ

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 3216/2014/QĐ-XHNV-SĐH,  ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Hiệu trưởng trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Không

8. Chuyên ngành: Tâm lý học                 9. Mã số: 62 31 04 01

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học:           PGS. TS. Trần Thu Hương

PGS. TS Phạm Thị Thu Hoa

11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:

Kết quả nghiên cứu cho thấy hơn một nửa các cặp vợ chồng tham gia vào nghiên cứu này hài lòng về cuộc sống hôn nhân của họ ở mức trung bình khá trở lên (52%). Có tới 39% cặp vợ chồng có ĐTB mức độ HLHN ở mức trung bình cao và 13% các cặp vợ chồng có mức HLHN ở mức cao. Chỉ có 18% cặp vợ chồng ít HLHN hơn ở mức trung bình thấp (14%) và ở mức thấp (4%).

Người chồng hài lòng với cuộc sống hơn người vợ. Những người chưa có con hài lòng với cuộc sống hôn nhân hơn những người có con. Những người kết hôn ở năm đầu tiên hài lòng hôn nhân hơn những người kết hôn trên 1 năm đến 5 năm.

Nghiên cứu đưa ra 3 yếu tố để xem xét sự ảnh hưởng tới sự hài lòng về cuộc sống hôn nhân của các cặp vợ chồng bao gồm: cảm nhận về mối quan hệ vợ chồng, hành vi giao tiếp với người bạn đời, cảm nhận về sự hòa hợp vợ chồng. Cả 3 yếu tố trên đều có mối tương quan thuận với sự hài lòng về cuộc sống hôn nhân ở mức tương đối chặt. Yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự hài lòng về cuộc sống hôn nhân là cảm nhận về sự hòa hợp vợ chồng với mức độ tương quan chặt (r= 0,743) và có khả năng dự báo được 62,1% sự biến thiên mức độ hài lòng về cuộc sống hôn nhân của các cặp vợ chồng.

Luận án phân tích một số cặp vợ chồng điển hình cho thấy các cặp đôi chung sống trong cùng một cuộc hôn nhân nhưng có đánh giá, trải nghiệm và cảm nhận khác nhau về cuộc sống hôn nhân, kể cả trong trường hợp nhìn chung hai vợ chồng có mức độ hài lòng về cuộc sống hôn nhân như nhau.

12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:

Luận án có thể là tài liệu thao khảo cho việc xây dựng các chương trình can thiệp cho các cặp đôi bao gồm:

- Lớp học về hôn nhân: lớp học Tiền hôn nhân dành cho các cặp đôi chuẩn bị kết hôn, lớp học về kỹ năng chung sống hạnh phúc cho các cặp đôi ở giai đoạn đầu của cuộc sống hôn nhân.

- Tham vấn cho các cặp đôi chuẩn bị kết hôn và các cặp đôi ở giai đoạn đầu của cuộc sống hôn nhân.

13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:

- Nghiên cứu sự  biến đổi về sự hài lòng hôn nhân của các cặp vợ chồng theo thời gian.

- Nghiên cứu về sự hài lòng về cuộc sống hôn nhân của các cặp vợ chồng ở các giai đoạn sau như giai đoạn từ 5 đến 10 năm, 15 năm.

14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:

Lưu Thị Lịch (2017), “Một số yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng với cuộc sống hôn nhân (qua một số nghiên cứu trên thế giới)”, Tạp chí Nghiên cứu Con người 5(92), tr.57-70.

Lưu Thị Lịch (2019), “Sự hài lòng về cuộc sống hôn nhân của các cặp vợ chồng trong 5 năm đầu và một số yếu tố ảnh hưởng”, Tạp chí Nghiên cứu con người 1(100), tr.65-77.

Phạm Thị Thu Hoa, Lưu Thị Lịch (2019). “Thích ứng thang đo hạnh phúc PERMA profiler để đo lường hạnh phúc hôn nhân của các cặp vợ chồng”. Kỷ yếu hội thảo quốc tế về sức khỏe tâm thần trẻ em Việt Nam lần thứ V: Hiểu biết về sức khỏe tâm thần ở trường học và cộng đồng. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. tr.236-245.

 VNu - USSH
   In bài viết     Gửi cho bạn bè
  Từ khóa :
   Xem tin bài theo thời gian :
TRÊN WEBSITE KHÁC
THĂM DÒ DƯ LUẬN
Bạn sẽ thi vào trường đại học nào?
  • Khoa Quản trị Kinh doanh
  • Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
  • Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
  • Trường Đại học Ngoại ngữ
  • Trường Đại học Công nghệ
  • Trường Đại học Kinh tế
  • Trường Đại học Giáo dục
  • Khoa Luật
  • Khoa Quốc tế
  • Khoa Y Dược