KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Trang chủ   >  KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  >   Chương trình, dự án, đề tài  >   Đề tài cấp ĐHQGHN
Danh mục đề tài KH&CN cấp ĐHQGHN năm 2019

STT

Tên nhiệm vụ

Mã số đề tài

Chủ trì/Đơn vị

Lĩnh vực

Ngành/Liên ngành

Kết quả khoa học

 
 
 

1

Nghiên cứu chế tạo phân bón nano nhả chậm thân thiện với môi trường và ứng dụng trong canh tác cây ngắn ngày

QG.19.19

TS. Nguyễn Minh Việt

KHTN

Công nghệ Sự sống

- Quy trình chế tạo than sinh học (5000 g vật liệu)
- Quy trình chế tạo phân bón nhả chậm chứa các chất dinh dưỡng N, P, K, Ca, Si trên cơ sở than sinh học với các tỷ lệ khác nhau (tổng 500 g vật liệu các loại).
- Quy trình chế tạo phân bón nhả chậm chứa N, P, K, Ca, Si, với vỏ bọc polymer (trên cơ sở axit acrylic (PAM...), PVA, polyurethan) thân thiện với môi trường (tổng 250 g vật liệu các loại).
- Kết quả ứng dụng phân bón nhả chậm trong nông nghiệp và báo cáo đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tổng hợp phân bón đến chất lượng sản phẩm của cây lạc
- Báo cáo đánh giá khả năng cải thiện môi trường, khả năng giảm biến đổi khí hậu của các loại phân bón nhả chậm

 

2

Nghiên cứu cấu trúc quần thể, đa dạng di truyền, và đánh giá nguy cơ bảo tồn của loài Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri) ở miền Bắc Việt Nam

QG.19.18

TS. Nguyễn Vĩnh Thanh

KHTN

Công nghệ Sự sống

- Báo cáo về cấu trúc quần thể và mô hình phân bố của loài Voọc mông trắng ở miền Bắc Việt Nam.
- Báo cáo về tính đa dạng di truyền và mức độ cận huyết của loài Voọc mông trắng ở miền Bắc Việt Nam.
- Báo cáo kết quả đánh giá nguy cơ và biện pháp bảo tồn đối với các quần thể loài Voọc mông trắng ở miền Bắc Việt Nam.

 

3

Nghiên cứu quan trắc và đánh giá rủi ro phơi nhiễm một số hợp chất gây rối loạn nội tiết (triclosan, triclocarban, nhóm alkylphenol và paraben) từ môi trường trong nhà trên địa bàn Hà Nội

QG.19.17

TS. Trần Mạnh Trí

KHTN

Công nghệ Sự sống

- Phương pháp thu thập mẫu, quy trình phân tích xác định các chất hữu cơ triclocarban, nhóm alkylphenol và paraben trong môi trường trong nhà có tính diện, độ nhạy và sai số phân tích tương đương phương pháp chuẩn quốc tế.
- Báo cáo về đặc điểm phân bố của các lớp hợp chất nhóm EDCs trong môi trường trong nhà ở Việt Nam.
- Báo cáo cung cấp thông tin chi tiết về liều lượng phơi nhiễm và rủi ro sức khỏe của các nhóm cộng đồng theo phân bố dân cư và nguồn phát sinh, phân bố của hợp chất EDCs trên địa bàn Hà Nội

 

4

Thống kê Bayes và ứng dụng trong khoa học trái đất

QG.19.16

TS. Trịnh Quốc Anh

KHTN

Công nghệ thông tin và tính toán

- Thống nhất các phương pháp ước lượng-kiểm định Bayes dùng trong thống kê không gian
- Đề xuất mô hình dự báo mới dùng trong thống kê không gian.
- Quy trình và thuật toán Bayes phân tích số liệu quan trắc

 

5

Nghiên cứu các mất đoạn lớn ADN ty thể ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ người Việt Nam

QG.19.15

ThS. Lê Lan Phương

KHTN

Công nghệ Sự sống

- 01 quy trình phân tích mức độ mất đoạn lớn ADN ty thể.
- Dữ liệu về các dạng mất đoạn lớn ADN ty thể ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ
- Kết quả đánh giá mối liên quan giữa loại mất đoạn lớn và mức độ mất đoạn lớn ADN ty thể và các đặc điểm bệnh học của bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ người Việt Nam.

 

6

Nghiên cứu xác định giá đất ở tại đô thị trong mối quan hệ với vị thế, chất lượng môi trường và dịch vụ hệ sinh thái trên địa bàn thành phố Hà Nội

QG.19.14

ThS. Lê Phương Thúy

KHTN

Trái đất - Môi trường

- Cơ sở khoa học cho định giá đất ở tại đô thị trong mối quan hệ với vị thế, chất lượng môi trường và dịch vụ hệ sinh thái
- Bộ tiêu chí cho định giá đất ở tại đô thị dựa trên vị thế, chất lượng môi trường và dịch vụ hệ sinh thái
- Giá đất ở tại khu vực có tốc độ đô thị hóa cao trên địa bàn thành phố Hà Nội (quận Cầu Giấy) và các giải pháp quản lý
- Bản đồ giá đất ở tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, tỷ lệ 1/5000.

 

7

Nghiên cứu xử lý các vật liệu giàu lignocellulose có nguồn gốc từ phế liệu nông, lâm nghiệp để sản xuất phân bón ứng dụng cho cải tạo đất

QG.19.13

TS. Nguyễn Ngân Hà

KHTN

Công nghệ Sự sống

- Báo cáo phân tích tiềm năng nguyên liệu và khả năng sản xuất phân hữu cơ, phân than sinh học chất lượng cao, có mức độ khoáng hóa chậm từ phụ phẩm nông, lâm nghiệp (bã thải dong riềng, bã thải trồng rau mầm, mùn cưa).
- Quy trình xử lý các vật liệu lignocellulose có nguồn gốc từ phế liệu nông, lâm nghiệp để sản xuất phân bón chất lượng cao (phân hữu cơ, phân than sinh học).
- Bộ số liệu đặc tính hóa học của các loại phân bón được sản xuất.
- Bộ số liệu kết quả thử nghiệm các loại phân bón đã được sản xuất đối với đất, cây trồng (quy mô phòng thí nghiệm).

 

8

Một vài lớp toán tử trên các không gian hàm

QG.19.12

TS. Phạm Trọng Tiến

KHTN

Công nghệ thông tin và tính toán

- Tìm hiểu được điều kiện cần và đủ cho tính liên tục và tính compact của toán tử kết hợp và toán tử kết hợp có trọng trên các không gian Hardy, không gian Bergman, không gian Dirichlet.
- Nghiên cứu được tính động lực học và tính ergodic cho các toán tử kết hợp và toán tử kết hợp có trọng trên các không gian Hardy, không gian Bergman, không gian Dirichlet.
- Đánh giá và đưa ra được các ước lượng liên quan đến các toán tử vi phân trên không gian Fock, không gian Sobolev, không gian Fock-Sobolev

 

9

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính kháng viêm của loài Hương thảo Rosmarinus officinalis L.

QG.19.11

TS. Lê Thị Huyền

KHTN

Công nghệ Sự sống

- 01 quy trình tách chiết, tinh sạch một số hợp chất chống viêm từ cây Hương thảo Rosmarinus officinalis L.
- 04-06 hợp chất từ cây Hương thảo Rosmarinus officinalis L. được phân lập, tinh sạch.
- Đánh giá hoạt tính kháng viêm của các hợp chất đã phân lập được

 

10

Nghiên cứu, phát triển màng thẩm thấu ngược trên cơ sở UiO-66 kích thước nano mang trên màng polyethersulfone

QG.19.10

TS. Trịnh Xuân Đại

KHTN

Trái đất - Môi trường

- Quy trình tổng hợp màng thẩm thấu ngược có và không có mặt UiO-66 kích thước nano
- Quy trình đánh giá khả năng khử muối của các loại màng bằng phương pháp thẩm thấu ngược
- 10 màng thẩm thấu ngược.
- 100 mg vật liệu khung hữu cơ kim loại UiO-66.

 

11

Tổng hợp và ứng dụng vật liệu vi mao quản trong xử lý khí thải động cơ diesel

QG.19.09

TS. Phạm Đình Trọng

KHTN

Công nghệ Sự sống

- Điều chế các chất định hướng cấu trúc cho vật liệu vi mao quản.
- Tổng hợp thành công vật liệu SSZ-type zeolit.
- Xây dựng quy trình biến tính vật liệu zeolit bằng trao đổi ion với các muối đồng.
- Khảo sát hoạt tính xúc tác và ảnh hưởng thủy nhiệt đến độ bền xúc tác.

 

12

Nghiên cứu sử dụng vật liệu nano SiO2 để nuôi tăng sinh tảo khuê nhằm ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản

QG.19.08

NCS. Lưu Mạnh Quỳnh

KHTN

Công nghệ Sự sống

- Quy trình chế tạo các hạt SiO2 có kích thước nano phân tán trong môi trường nước.
 - 500 mL dung dịch chứa các hạt nano SiO2 phân tán trong môi trường nước.
- Quy trình chế tạo môi trường nuôi tảo có chứa các hạt nano SiO2.
- 10 lít môi trường nuôi chứa các hạt nano SiO2 dùng để nuôi tảo khuê.
- Báo cáo đánh giá hiệu quả nuôi tăng sinh tảo khuê của môi trường nuôi chứa các hạt nano SiO2 so sánh với môi trường nuôi thông thường.

 

13

Nghiên cứu chế tạo vật liệu composit từ nhựa và phế phụ phẩm nông nghiệp định hướng ứng dụng làm vật liệu cố định vi sinh

QG.19.07

TS. Vũ Ngọc Duy

KHTN

Trái đất - Môi trường

- 01 kg vật liệu cố định vi sinh có hiệu suất cố định lớn hơn ít nhất 20% so với vật liệu nhựa gốc.

 

14

Một số vấn đề liên quan đến giả thuyết hàm tử của Langlands.

QG.19.06

TS. Đỗ Việt Cường

KHTN

Công nghệ thông tin và tính toán

- So sánh (địa phương) được phần hình học của hai công thức vết trên nhóm tuyến tính tổng quát và trên nhóm metaplectic của nó. Từ đó có được thông tin so sánh giữa phần phổ của hai công thức vết nói trên; điều này cho phép chúng ta tấn công được giả thuyết phân loại các biểu diễn automorphic phân biệt bởi các nhóm con trực giao của Jacquet.
- Phương pháp tính motive cho các không gian moduli các phân thớ Higgs parabolic. Từ đó hy vọng tấn công được bài toán tính các đối đồng điều của các phân thớ Higgs (thông thường - không có cấu trúc parabolic) khi không còn yêu cầu điều kiện đặc biệt về tính nguyên tố cùng nhau của bậc và hạng của chúng nữa.
- Đưa ra được một cách tính cho thớ Milnor motivic của một số hàm đặc biệt.

 

15

Nghiên cứu hiệu quả kinh tế - môi trường đối với việc xây dựng các nhà máy điện sử dụng nhiên liệu rơm rạ tại Việt Nam

QG.19.05

TS. Trần Thiện Cường

KHTN

Trái đất - Môi trường

- Báo cáo đánh giá tiềm năng năng lượng rơm rạ định hướng phát triển nhiệt điện rơm rạ có hiệu quả về kinh tế và môi trường, dự báo nguồn nguyên liệu đến năm 2025, tầm nhìn 2035 ở Việt Nam.
- Bộ dữ liệu về đặc điểm nguồn nhiên liệu cho hiệu quả phát điện và yếu tố giới hạn về môi trường.
- Phương án phân tích chi phí lợi ích mở rộng cho loại hình dự án nhà máy điện sử dụng nguồn rơm rạ với các công suất khác nhau trong điều kiện Việt Nam (<5 MW, 5-10 MW, 10-20 MW, >20MW).
- Đề xuất chính sách hỗ trợ, giải pháp quản lý môi trường thúc đẩy có hiệu quả việc tận dụng phụ phẩm nông nghiệp phát điện. 

 

16

Nghiên cứu đa dạng và tiềm năng ứng dụng của vi khuẩn lam tại một số thủy vực Hà Nội

QG.19.04

TS. Phạm Thị Lương Hằng

KHTN

Công nghệ Sự sống

- 100 chủng vi khuẩn lam được phân lập từ ít nhất 20 mẫu ao hồ, ruộng lúa trong khu vực Hà Nội.
- Cơ sở dữ liệu về đặc tính sinh học và ít nhất 15 chủng vi khuẩn lam phổ biến từ các mẫu phân lập được định danh.
- 03 chủng vi khuẩn lam có hoạt tính ức chế tế bào ung thư được tuyển chọn.
- 01 chất có hoạt chất ức chế tế bào ung thư từ vi khuẩn lam được phân lập.

 

17

Nghiên cứu xây dựng mô hình đánh giá thiệt hại do lũ đối với cây trồng nông nghiệp. Thử nghiệm áp dụng cho xã Hưng Nhân, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An

QG.19.03

TS. Nguyễn Ý Như

KHTN

Trái đất - Môi trường

- Báo cáo mô tả mô hình đánh giá thiệt hại do lũ đối với cây trồng nông nghiệp và các chương trình tính toán kèm theo tài liệu hướng dẫn
- Bộ thông số của mô hình thiệt hại (giá trị tối ưu của các biến trong hàm thiệt hại) cho khu vực xã Hưng Nhân, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An
- Bản đồ thiệt hại cây trồng tỉ lệ 1:5000 và đánh giá thiệt hại do lũ đối với cây trồng nông nghiệp cho xã Hưng Nhân, Hưng Nguyên, Nghệ An

 

18

Khảo sát và tối ưu màng mỏng ôxít bán dẫn nền Zn và Cu  định hướng ứng dụng chế tạo pin mặt trời

QG.19.02

ThS. Nguyễn Quang Hòa

KHTN

Vật lý - điện tử - Viễn thông

 -Quy trình chế tạo màng mỏng ôxít bán dẫn bằng phương pháp dung dịch.
- Các màng mỏng ôxít bán dẫn.
- Linh kiện điện tử thử nghiệm dạng pin mặt trời hoặc transistor dạng màng mỏng (thin film transistor).

 

19

Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn phục nâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu và tính bền vững của hệ sinh thái rừng ngập mặn ở khu vực cửa sông Hồng

QG.19.01

TS. Lưu Việt Dũng

KHTN

Trái đất - Môi trường

-Kết quả về cơ sở khoa học đánh giá khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu và tính bền vững của hệ sinh thái rừng ngập mặn ở khu vực cửa sông Hồng.
- Kết quả đánh giá các hợp phần, yếu tố ảnh hưởng tới khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu và tính bền vững của hệ sinh thái rừng ngập mặn ở khu vực cửa sông Hồng.
- Các giải pháp nâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu và tính bền vững của hệ sinh thái rừng ngập mặn ở khu vực cửa sông Hồng.

 

20

Triển khai  mô hình thử tác dụng ức chế enzym acetylcholinesterase và áp dụng đánh giá hai dược liệu thuộc chi Huperzia thu hái ở Việt Nam

QG.19.57

ThS. Đặng Kim Thu, Khoa Y Dược

KHTN

Dược học

- Báo cáo mô hình đã triển khai thử tác dụng ức chế enzym acetylcholinesterase
- 02 hợp chất được phân lập và xác định được cấu trúc hóa học (10 mg/ hợp chất).
- Báo cáo về kết quả đánh giá tác dụng bảo vệ thần kinh

 

21

Nghiên cứu và xây dựng Hệ thống định vị thông minh trong nhà sử dụng Công Nghệ Bluetooth năng lượng thấp

QG.19.25

TS. Đinh Thị Thái Mai, Trường ĐHCN

KT-CN

Vật lý - điện tử - Viễn thông

- Một giải thuật tăng độ chính xác định vị  khi sử dụng iBeacon

 

22

Điều khiển xung đột thông minh  trong các mạng di động hỗ trợ truyền tin từ thiết bị đến thiết bị

QG.19.24

TS. Phạm Minh Triển Trường ĐHCN

KT-CN

Vật lý - điện tử - Viễn thông

- Các mô hình toán học (phương trình toán học phân tích) về điều khiển xung đột cho từng thành phần thiết bị trong mạng D2D.
- Cơ chế điều khiển xung đột tập trung;
- Cơ chế điều khiển xung đột phân tán;
- Cơ chế điều khiển xung đột lai.

 

23

Tích hợp tri thức dạng xác suất trong các hệ thống thông minh và ứng dụng xây dựng một cơ sở tri thức ngữ nghĩa Tiếng Việt

QG.19.23

TS. Trần Trọng Hiếu, Trường ĐH Công nghệ

KT-CN

CNTT-KHTT

- Báo cáo, khảo sát và đánh giá được các phương pháp tích hợp tri thức dạng xác suất
- Mô hình tích hợp tri thức dạng xác suất bằng cách cực tiểu hóa tính không nhất quán.
- Mô hình tích hợp tri thức dạng xác suất dùng phân kỳ Bregman kết hợp toán tử tích hợp.

 

24

Nghiên cứu xây dựng bộ mã hóa và giải mã hóa thông tin video thế hệ mới sử dụng kỹ thuật học máy và trí tuệ nhân tạo

QG.19.22

TS. Hoàng Văn Xiêm, Trường ĐHCN

KT-CN

Vật lý - điện tử - Viễn thông

- 01 kiến trúc mã hóa video sử dụng các kỹ thuật học máy tiên tiến (Support Vector Machine, Deep Learning) có hiệu năng mã hóa tốt hơn chuẩn H.265/HEVC
- 01 Giải pháp giảm thời gian mã hóa video cho mô hình đề xuất nhằm hỗ trợ các bài toán khai thác bộ mã hóa trên các thiết bị bị giới hạn về khả năng xử lý và giá thành.

 

25

Nghiên cứu thiết kế và chế tạo thử nghiệm máy phát điện dựa trên hiệu ứng ma sát điện nano

QG.19.21

ThS. Phan Hải, Trường ĐHCN

KT-CN

Vật lý - điện tử - Viễn thông

- Quy trình chế tạo hoàn chỉnh (có đầy đủ thông tin để chế tạo lặp lại) của máy phát điện dựa vào hiệu ứng ma sát điện nano.
- Bản vẽ thiết kế của máy phát điện dựa vào hiệu ứng ma sát điện nano.
- Thiết bị thử nghiệm máy phát điện dựa vào hiệu ứng ma sát điện nano hoạt động dựa trên nguyên lý chuyển đổi năng lượng cơ học từ dao động của sóng biển thành năng lượng điện (Kích thước thiết bị 10 × 10 × 10 cm3; Hiệu điện thế hở mạch (VOC) đạt 100 V; Cường độ dòng điện ngắn mạch (ISC) đạt 15 - 25 μA; Mật độ dòng điện: 0.15 μA/cm2; Mật độ công suất tối đa kỳ vọng: 0.01 μW/cm2).

 

26

Nghiên cứu mô phỏng và chế tạo pin mặt trời hữu cơ cấu trúc nano trên cơ sở các lớp P3HT:PCBM và ZnO

QG.19.20

TS. Nguyễn Đình Lãm, Trường ĐHCN

KT-CN

Vật lý - điện tử - Viễn thông

- Mô hình tính toán và mô phỏng các quá trình tách và chuyển hạt tải của pin mặt trời có chứa lớp đệm ZnO.
- Mô phỏng đặc trưng I-V của các pin mặt trời đa lớp cấu trúc.
- Quy trình công nghệ chế tạo lớp đệm ZnO.
- Quy trình công nghệ chế tạo pin mặt trời đa lớp cấu trúc nano. Hiệu suất chuyển đổi năng lượng của pin mặt trời phải đạt trên 3%.

 

27

Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố hợp tác của trường đại học với doanh nghiệp, hàm ý nâng cao hiệu quả cạnh tranh và đổi mới của các trường đại học ở Việt Nam

QG.19.46

TS. Trần Thị Bích Hạnh, Trường Đại học Việt Nhât

KHXH&NV

QTKD

- Báo cáo tổng hợp đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố về hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp lên hiệu quả của trường đại học trong việc đổi mới, cạnh tranh và ảnh hưởng của các yếu tố điều tiết lên mối quan hệ.
- Khuyến nghị giải pháp hợp tác giữa các trường đại học với doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả đổi mới, cạnh tranh của trường đại học.

 

28

Nghiên cứu xây dựng hệ thống phát hiện và cảnh báo hành vi bất thường của bệnh nhân/người già dựa trên phân tích dữ liệu cảm biến trong điện thoại thông minh

QG.19.47

TS.  Nguyễn Hà Nam, Viện CNTT

KT-CN

CNTT-KHTT

- Mô hình hệ thống phát hiện các hành vi bất thường của bệnh nhân/người già dựa trên cảm biến điện thoại thông minh.

 

29

Nghiên cứu các nhân tố tác động đến năng lực thích ứng và sự thành công trong công việc của cựu sinh viên ngành công nghệ thông tin tại ĐHQGHN

QG.19.51

TS. Đào Tùng, Viện QTPN

KHXH&NV

QTKD

- Thang đo đánh giá về năng lực thích ứng nghề nghiệp và sự thành công trong công việc của cựu sinh viên ngành CNTT tại ĐHQGHN.
- Báo cáo thực trạng khả năng thích ứng nghề nghiệp và sự thành công trong công việc của cựu sinh viên ngành CNTT tại ĐHQGHN.
- Báo cáo đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng lên khả năng thích ứng nghề nghiệp và sự thành công trong công việc.
- Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành CNTT ở ĐHQGHN theo hướng tăng cường khả năng thích ứng nghề nghiệp và sự thành công trong công việc.

 

30

Nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn Burkholderia pseudomallei từ một số loại trà, thảo dược và thực phẩm ở Việt Nam

QG.19.48

TS. Trịnh Thành Trung, Viện VSV & CNSH

KHTN

Sinh học

- Danh mục những loại trà, thảo dược và thực phẩm hàng ngày có hoạt tính kháng khuẩn B. pseudomallei
- 01 hợp chất từ các loại trà, thảo dược và thực phẩm có hoạt tính diệt khuẩn B. pseudomallei được tách chiết, tinh sạch và được đánh giá hiệu quả kháng khuẩn.

 

31

Thực trạng chính sách đào tạo, hỗ trợ việc làm đối với thanh niên khuyết tật các dân tộc thiểu số ở tỉnh Hoà Bình

QG.19.26

TS. Nguyễn Thị Thái Lan

KHXH&NV

KH Xã hội và Hành vi

- Nhu cầu và hệ sinh thái tác động đến học nghề, tìm kiếm việc làm, khởi nghiệp của thanh niên khuyết tật người dân tộc thiểu số.
- Giải pháp hệ thống chính sách và dịch vụ hỗ trợ đào tạo nghề, tìm kiếm việc làm, khởi nghiệp của thanh niên khuyết tật người dân tộc thiểu số tỉnh Hòa Bình.
- Các giải pháp và mô hình dịch vụ công tác xã hội phù hợp, hiệu quả hỗ trợ thanh niên khuyết tật người dân tộc thiểu số học nghề, tìm kiếm việc làm, khởi nghiệp.

 

32

Nghiên cứu khả năng thích ứng của cộng đồng người Ê Đê đối với quá trình đô thị hoá ở thành phố Buôn Ma Thuột từ sau 1975 đến nay

QG.19.27

TS. Đặng Hoài Giang

KHXH&NV

KH Nhân văn và Nghệ thuật

- Báo cáo phân tích, đánh giá thách thức mà cộng đồng người Ê đê phải đối mặt trong quá trình đô thị hóa;
- Báo cáo đánh giá mô hình phát triển của cộng đồng người Ê đê (nhân tố tạo nên sự thành công, phân tích khả năng thích ứng với quá trình đô thị hóa);
- Các giải pháp chính sách và quy hoạch không gian cộng đồng Ê đê góp phần phục vụ phát triển đô thị Buôn Ma Thuột trong giai đoạn hiện nay.

 

33

Sáng kiến Vành đai và Con đường của Trung Quốc: Mục tiêu, tác động (đối với Việt Nam) và hàm ý chính sách cho Việt Nam

QG.19.28

TS. Trịnh Văn Định

KHXH&NV

KH Nhân văn và Nghệ thuật

- Phân tích về văn gốc các tác động (tích cực, tiêu cực) của sáng kiến Vành đai và Con đường
- Đề xuất chính sách ứng xử tối ưu trong bối cảnh Trung Quốc triển khai Vàn đai và Con đường, góp phần bảo vệ chủ quyền biển, đảo, hải đảo và lãnh thổ Việt Nam.

 

34

Chính sách thúc đấy di động nhân lực khoa học và công nghệ của Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

QG.19.30

ThS. Vũ Hải Trang

KHXH&NV

KH Xã hội và Hành vi

- Cơ sở lý luận về chính sách thúc đẩy di động nhân lực khoa học công nghệ trong trường đại học cấp quốc gia.
- Báo cáo thực trạng chính sách thúc đẩy di động nhân lực khoa học và công nghệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Báo cáo khuyến nghị, giải pháp hoàn thiện chính sách thúc đẩy  chính sách thúc đẩy di động nhân lực khoa học và công nghệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hiện nay.

 

35

Phân hoá và đấu tranh chính trị ở Trung Quốc thời nhà Thanh (giai đoạn thế kỷ XIX): So sánh với Việt Nam thời nhà Nguyễn ở và những bài học lịch sử

QG.19.31

TS. Đinh Tiến Hiếu

KHXH&NV

KH Nhân văn và Nghệ thuật

- Báo cáo tổng hợp phân tích đánh giá nguyên nhân, biểu hiện sự phân hoá và đấu tranh giữa các phe phái và khuynh hướng chính trị ở Trung Quốc thời nhà Thanh giai đoạn thế kỷ XIX; làm rõ những nguyên nhân dẫn đến sự phân rã, suy kiệt và mất chủ quyền dân tộc và phải khuất phục trước các thế lực phương Tây của nhà Thanh qua cách nhìn từ cuộc đấu tranh chính trị; những tương đồng và khác biệt trong cách ứng đối với bên ngoài của nhà Thanh ở Trung Quốc với nhà Nguyễn ở Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp chính sách cho Việt Nam trước ứng đối với bên ngoài trong bối cảnh khu vực và quốc tế hiện nay.

 

36

Bảo đảm chủ quyền quốc gia trong không gian mạng theo pháp luật quốc tế

QG.19.32

TS. Vũ Thị Anh Thư

KHXH&NV

KH Xã hội và Hành vi

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về xác định chủ quyền quốc gia đối với không gian mạng trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam hiện nay;
- Giải pháp thực thi và kiểm soát chủ quyền quốc gia trong vấn đề an toàn và an ninh mạng.

 

37

Vai trò của tổ chức tôn giáo trong công tác xã hội đối với người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

QG.19.33

PGS.TS. Hoàng Thu Hương

KHXH&NV

KH Nhân văn và Nghệ thuật

- Khả năng, những giới hạn của các tổ chức tôn giáo và vai trò của các tổ chức này đối với công tác xã hội.
- Các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách về tôn giáo và xã hội phục vụ công tác xã hội chăm sóc đối tượng già yếu đặc biệt.

 

38

Ảnh hưởng của Phật giáo đến sự trưởng thành nhân cách người Việt Nam hiện nay

QG.19.34

PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hằng

KHXH&NV

KH Nhân văn và Nghệ thuật

- Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của Phật giáo đến sự trưởng thành nhân cách con người.
- Thực trạng, các phương thức và cơ chế ảnh hưởng của tư tưởng, giáo lý và thực hành Phật giáo đến sự trưởng thành nhân cách con người Việt Nam.
- Mức độ ảnh hưởng của tư tưởng, giáo lý và thực hành Phật giáo đến sự trưởng thành nhân cách của người Việt Nam
- Các giải pháp tăng cường ảnh hưởng tích cực của Phật giáo đến sự trưởng thành nhân cách của người Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.

 

39

Nghiên cứu quá trình chuyển đổi từ hoạt động từ thiện sang hoạt động Công tác xã hội của Phật giáo ở Việt Nam

QG.19.35

PGS.TS. Nguyễn Hồi Loan

KHXH&NV

KH Nhân văn và Nghệ thuật

- Mô tả, phát hiện khoa học về thực tiễn hoạt động từ thiện của Phật giáo và hoạt động công tác xã hội của Phật giáo hiện nay.
- Các phát hiện khoa học phản ánh quá trình chuyển đổi từ hoạt động từ thiện của Phật giáo sang hoạt động công tác xã hội của Phật giáo.
- Những phát hiện khoa học phản ánh tiềm năng của Phật giáo trong việc triển khai các hoạt động công tác xã hội để giải quyết các vấn đề xã hội và trợ giúp các nhóm yếu thế. 
- Mô hình và giải pháp triển khai các hoạt động công tác xã hội của Phật giáo theo hướng chuyên nghiệp.

 

40

Mối liên hệ giữa tiếp xúc nội dung khiêu dâm trên internet và hành vi tình dục nguy cơ ở trẻ vị thành niên Việt Nam

QG.19.36

PGS.TS. Nguyễn Văn Lượt

KHXH&NV

KH Xã hội và Hành vi

- Cơ sở lý luận về tiếp xúc nội dung khiêu dâm trên internet và hành vi tình dục nguy cơ ở trẻ vị thành niên Việt Nam
- Thực trạng, mối liên hệ giữa tiếp xúc nội dung khiêu dâm trên internet và hành vi tình dục nguy cơ ở thanh thiếu niên Việt Nam
- Các giải pháp, kiến nghị nhằm xây dựng đời sống tình dục an toàn, lành mạnh cho trẻ vị thành niên Việt Nam trước tác động của mạng internet.

 

41

Nghiên cứu hỗ trợ người khuyết tật tại thành phố Hà Nội phục hồi chức năng lao động dựa vào cộng đồng

QG.19.37

PGS.TS. Trịnh Văn Tùng

KHXH&NV

KH Xã hội và Hành vi

- Cơ sở lý luận về hỗ trợ phục hồi chức năng lao động cho người khuyết tật dựa vào cộng đồng và kinh nghiệm của quốc tế.
- Báo cáo phân tích các chính sách của Việt Nam về phục hồi chức năng lao động cho người khuyết tật từ năm 2000 đến nay.
- Báo cáo đánh giá thực trạng lao động, việc làm và nhu cầu cần hỗ trợ phục hồi chức năng lao động của nhóm người khuyết tật có khả năng lao động hiện nay trên địa bàn Hà Nội về: 1) Vốn con người (sức khỏe, học vấn, kỹ năng/kinh nghiệm); 2) thông tin về lao động, việc làm, nghề nghiệp; và 3) thu nhập, chi tiêu và mức sống của người khuyết tật.
- Các giải pháp chính sách và xã hội, mô hình hỗ trợ phục hồi chức năng lao động cho người khuyết tật.

 

42

Ảnh hưởng của giáo dục gia đình đến hành vi lệch chuẩn của thanh thiếu niên

QG.19.38

PGS.TS. Trần Thu Hương

KHXH&NV

KH Xã hội và Hành vi

- Thực trạng các hành vi lệch chuẩn của thanh thiếu niên và các khía cạnh của giáo dục gia đình có ảnh hưởng đến hành vi lệch chuẩn của thanh thiếu niên
- Các mô hình giáo dục gia đình, dự báo hành vi lệch chuẩn ở trẻ vị thành niên
- Giải pháp nâng cao vai trò của giáo dục gia đình đối với hành vi lệch chuẩn của thanh thiếu niên ở Việt Nam hiện nay.

 

43

Kiểm soát xã hội đối với việc phân loại rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình hướng tới phát triển bền vững đô thị ở Hà Nội

QG.19.39

TS. Nguyễn Thị Kim Nhung

KHXH&NV

KH Xã hội và Hành vi

- Thực trạng hoạt động phân loại rác thải tại các hộ gia đình đô thị ở Hà Nội.
- Các phát hiện khoa học về mối quan hệ giữa các hình thức kiểm soát xã hội và việc phân loại rác thải tại các hộ gia đình đô thị ở Hà Nội
- Các giải pháp và mô hình phân loại rác thải tại các hộ gia đình đô thị ở Hà Nội hướng tới phát triển bền vững.

 

44

Tác động của sự hài lòng công việc tới năng suất làm việc của người lao động trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

QG.19.40

GS.TS. Nguyễn Hữu Thụ

KHXH&NV

Khoa học Quản trị và Kinh tế

- Cơ sở lý luận về sự hài lòng với công việc và năng suất lao động của người lao động
- Thực trạng về sự hài lòng công việc và năng suất làm việc của người lao động tại một số doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
- Các giải pháp nhằm tăng cường sự hài lòng với công việc và nâng cao năng suất làm việc của người lao động tại một số doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

 

45

Phát triển chương trình đào tạo đại học tại ĐHQGHN phù hợp với bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

QG.19.52

TS. Trần Thị Hoài

KHXH&NV

Khoa học và Công nghệ Giáo dục

- Mô hình phát triển chương trình đào tạo đại học tại ĐHQGHN thích ứng với cuộc CMCN4.0.
- Hệ thống giải pháp phát triển các chương trình đào tạo đại học tại ĐHQGHN thích ứng với cuộc CMCN4.0.
- 03 đề cương học phần mới cho các chương trình đào tạo đại học tại ĐHQGHN theo hướng thích ứng với cuộc CMCN4.0.

 

46

Nghiên cứu đối sánh xếp hạng các hệ thống giáo dục đại học quốc gia

QG.19.53

TS. Bùi Vũ Anh

KHXH&NV

Khoa học và Công nghệ Giáo dục

- Các phân tích và đánh giá về các bảng xếp hạng và cơ sở khoa học của các phương pháp xếp hạng hệ thống giáo dục đại học
- Các đánh giá và giải pháp áp dụng các tiếp cận, nội dung, và phương pháp của Bảng xếp hạng các hệ thống giáo dục đại học U21 trong xây dựng các chỉ tiêu chiến lược cho giáo dục đại học Việt Nam
- Phân tích đối sánh hệ thống giáo dục đại học Việt Nam so với một số hệ thống giáo dục đại học của các nước trong khu vực và trên thế giới
- Cơ sở khoa học cho việc xây dựng hệ thống giải pháp về phát triển nguồn lực, môi trường chính sách, năng lực kết nối và kết quả hoạt động của Hệ thống giáo dục đại học Việt Nam

 

47

Nghiên cứu xây dựng báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam 2019

QG.19.41

PGS.TS. Nguyễn Đức Thành

KHXH&NV

Kinh tế học

- Đánh giá sự hiện diện của Cuộc cách mạng 4.0 tại Việt Nam và những tác động kinh tế xã hội của nó.
- Đề xuất các chính sách phát triển kinh tế phù hợp.

 

48

Tác động của mạng xã hội đối với chuyển đổi phương thức kinh doanh tại Việt Nam, nghiên cứu điển hình với cá nhân và hộ gia đình kinh doanh bán lẻ

QG.19.42

TS. Lưu Thị Minh Ngọc

KHXH&NV

Kinh tế học

-  Luận cứ khoa học về hệ thống tiêu chí đánh giá tác động của mạng xã hội đến chuyển đổi phương thức kinh doanh
-  Báo cáo thực trạng về tác động của mạng xã hội đến chuyển đổi phương thức kinh doanh của cá nhân và hộ gia đình kinh doanh bán lẻ tại Việt Nam.
-  Các kiến nghị và giải pháp phát triển và quản lý hiệu quả mô hình kinh doanh qua mạng xã hội.

 

49

Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam: thuận lợi hóa thương mại và đầu tư

QG.19.43

PGS.TS. Nguyễn Thị Anh Thu

KHXH&NV

Kinh tế học

- Báo cáo hàng năm phân tích về các tiến trình hội nhập kinh tế thế giới và Việt Nam, đưa ra các đánh giá và phân tích về các tác động có thể có của những biến động kinh tế chính trị của các nền kinh tế chủ chốt, khu vực và toàn cầu tới nền kinh tế Việt Nam thông qua các kênh hội nhập là thương mại, tài chính, di chuyển các yếu tố sản xuất.
- Các hàm ý cho Chính phủ và doanh nghiệp dựa trên các cơ hội thách thức của tiến trình hội nhập theo từng năm.

 

50

Quản trị chất lượng chuỗi cung ứng dịch vụ trong bối cảnh phát triển nền công nghiệp 4.0: Cơ sở lý luận , kinh nghiệm quốc tế, thực trạng trong nước và một số gợi ý cho Việt Nam

QG.19.44

PGS.TS. Phan Chí Anh

KHXH&NV

Kinh tế học

- Luận cứ khoa học và kinh nghiệm quốc tế trong quản trị chất lượng chuỗi cung ứng dịch vụ trên thế giới và bài học cho Việt Nam.
- Báo cáo thực trạng quản trị chất lượng chuỗi cung ứng dịch vụ trong một số lĩnh vực dịch vụ trọng điểm như viễn thông, hậu cần, du lịch tại Việt Nam trong giai đoạn vừa qua.
- Mô hình quản trị chất lượng chuỗi cung ứng dịch vụ trong một số lĩnh vực dịch vụ trọng điểm như viễn thông, hậu cần, du lịch tại Việt Nam trong bối cảnh phát triển công nghiệp 4.0
- Báo cáo tư vấn và gợi ý giải pháp trong quản trị chất lượng chuỗi cung ứng dịch vụ trong một số lĩnh vực dịch vụ trọng điểm như viễn thông, hậu cần, du lịch tại Việt Nam

 

51

Tư tưởng quyền lực của Trung Quốc trong quan hệ với Việt Nam từ năm 2013 đến nay

QG.19.45

TS. Nguyễn Ngọc Anh

KHXH&NV

Ngôn ngữ - Ngoại ngữ

- Báo cáo đánh giá quan điểm của Trung Quốc về quyền lực trong quan hệ quốc tế: nguyên nhân và quá trình xây dựng, thực thi;
- Dự báo tương lai quan hệ giữa Trung Quốc với các nước đặc biệt là Việt Nam

 

52

Bảo vệ quyền lợi của chủ nợ trong hoạt động xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại

QG.19.54

PGS.TS. Lê Thị Thu Thủy

KHXH&NV

Luật học

- Cơ sở lý luận của bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ nợ trong xử lý nợ xấu của NHTM.
- Luận cứ khoa học và thực tiễn thực thi pháp luật về bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ nợ trong xử lý nợ xấu của NHTM.
- Báo cáo thực trạng pháp luật về bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ nợ trong xử lý nợ xấu của NHTM ở Việt Nam.
- Các giải pháp, kiến nghị về mô hình pháp luật bảo vệ tối đa quyền lợi của chủ nợ trong hoạt động xử lý nợ xấu của NHTM.

 

53

Cơ chế đánh giá tính công khai, minh bạch trong hoạt động xét xử, thực hiện quyền tư pháp của tòa án Việt Nam

QG.19.55

PGS.TS. Nguyễn Ngọc Chí

KHXH&NV

Luật học

- Khung lý thuyết về cơ chế đánh giá tính công khai, minh bạch trong hoạt động xét xử, thực hiện quyền tư pháp của tòa án;
- Các kết luận từ việc nghiên cứu cơ chế đánh giá, hoạt động đánh giá tính công khai, minh bạch trong hoạt động xét xử, thực hiện quyền tư pháp của tòa án ở Việt Nam trong khoảng thời gian 10 năm gần đây;
- Các nguyên tắc, cách thức xây dựng và hệ thống, cấu trúc bộ tiêu tiêu chí đánh giá tính công khai, minh bạch trong hoạt động xét xử, thực hiện quyền tư pháp của tòa án Việt Nam

 

54

Cải cách pháp luật dân sự đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư ở Việt Nam

QG.19.56

PGS.TS. Ngô Huy Cương

KHXH&NV

Luật học

- Luận cứ khoa học và thực tiến về CMCN 4.0 trên thế giới và tại Việt Nam.
- Báo cáo thực trạng về pháp luật dân sự Việt Nam điều chỉnh các nội dung của CMCN 4.0
- Báo cáo về kinh nghiệm quốc tế  xây dựng, điều chỉnh và áp dụng pháp luật trong cuộc CMCN 4.0
- Các kiến nghị, giải pháp nhằm cải cách pháp luật dân sự Việt Nam đáp ứng yêu cầu của CMCN 4.0

 

55

Nghiên cứu, thiết kế cảm biến quang tích hợp sử dụng cấu trúc plasmonic lai ghép vật liệu silic

QG.19.58

ThS. Nguyễn Anh Tuấn

KHXH&NV

Vật lý - điện tử - Viễn thông

- Bản thiết kế  cảm biến hyđro  sử dụng các cấu trúc plasmonic lai ghép vật liệu silic.
- Báo cáo khoa học kiến nghị, tư vấn chính sách theo đặt hàng của đơn vị sử dụng: 01 báo cáo sử dụng cho đào tạo tại đơn vị

 

56

Nghiên cứu, phát triển hệ thống hỏi đáp thông tin tự động về Đại học Quốc gia Hà Nội

QG.19.59

TS. Trần Thị Oanh

KHXH&NV

Công nghệ Thông tin

- Mô hình phân lớp và xác định ý định câu hỏi hoặc câu văn nói đầu vào.
- Mô hình nhận diện các thực thể tên liên quan đến lĩnh vực giáo dục, đào tạo nói chung và ĐHQGHN nói riêng.
- Mô hình nhận diễn ngữ cảnh hội thoại và quản lý hội thoại.
- Hệ thống hỏi đáp tự động thông tin về ĐHQGHN tích hợp trên website hoặc Facebook page của ĐHQGHN.

 

57

Nghiên cứu đề xuất giải pháp đảm bảo an ninh nguồn nước cho sự phát triển bền vững của thành phố Hà Nội.

QG.19.60

TS. Vũ Thị Thao

KHXH&NV

Khoa học Trái đất-Môi trường

- Kết quả đánh giá hiện trạng an ninh nguồn nước của Hà Nội; các yếu tố ảnh hưởng và dự án mức độ ANNN trên địa bàn thành phố Hà Nội; các giải pháp đảm bảo ANNN đã và đang áp dụng ở HN; các giải pháp đảm bảo ANNN cho sự phát triển bền vững của thành phố Hà Nội và về môi trường và kinh tế-xã hội.

 

58

Việt Nam trong quan hệ Trung - Mỹ: cội nguồn lịch sử và văn hóa

QG.19.61

GS.TSKH. Vũ Minh Giang

KHXH&NV

Các khoa học Lịch sử

- Báo cáo tổng quan về những chuyển biến, đặc điểm trong lịch sử quan hệ Mỹ - Trung từ đầu thế kỷ XVIII đến nay; các nhân tố tác động tới quan hệ Mỹ - Trung qua các giai đoạn lịch sử; bản chất và thực trạng của quan hệ nước lớn giữa Mỹ và Trung Quốc; xu hướng phát triển của cặp quan hệ này trong khoảng 10 - 15 năm tới và vị trí của Việt Nam.
- Các giải pháp góp phần hoạch định và triển khai chính sách của Việt Nam trong quan hệ với các nước ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

 

 

 VNU Media - Ban KH&CN
  In bài viết     Gửi cho bạn bè
  Từ khóa :